Kinh Tạp A Hàm-TA 796 - KINH 796. SA-MÔN SA-MÔN QUẢ[63]
Kinh Tạp A Hàm-TA 796 - KINH 796. SA-MÔN SA-MÔN QUẢ[63]
KINH 796. SA-MÔN SA-MÔN QUẢ[63]
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Có pháp Sa-môn và quả Sa-môn. Hãy lắng nghe và suy nghĩ cho kỹ, Ta sẽ vì các ông mà nói:
“Những gì là pháp Sa-môn? Đó là tám Thánh đạo, từ chánh kiến… cho đến chánh định. Những gì là quả Sa-môn? Đó là quả Tu-đà-hoàn, quả Tư-đà-hàm, quả A-na-hàm và quả A-la-hán.”
Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật đã dạy, đều hoan hỷ phụng hành.
*
--------------------------------------------------------------------------------
[1]. Ấn Thuận Hội Biên, “13. Tương ưng Thánh đạo phần”, gồm một trăm mười bốn kinh, số 968-1081 (Đại Chánh kinh 748-800). Quốc Dịch, quyển 25, tụng 5. Đạo tụng tiếp theo, “5. Tương ưng Thánh đạo”, kinh số 12449-12558, chia thành hai phẩm, phẩm 1 gồm một trăm kinh, toàn bộ quyển 25; phẩm 2, mười kinh, phần đầu quyển 26. Phần lớn tương đương Pāli, S.45 Maggasaṃyutta. Đại Chánh, quyển 28, kinh số 748. Pāli, 45.55. Yoniso.
[2]. Bản Pāli, S.45.55: ariyassa atthaṅgikassa maggassa uppādāya etaṃ pubbaṃgamaṃ etaṃ pubba-nimittaṃ yadidaṃ yonisomanasikārasampadā, trước khi Thánh đạo tám chi xuất hiện, có tiền tướng là sự thành tựu như lý tác ý.
[3]. Pāli: yonisomanasikāra-sampannassetam bhikkhave bhikkhuno paṭikaṅkhaṃ ariyaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ bhāvessati, Tỳ-kheo thành tựu như lý tác ý, hy vọng tu tập Thánh đạo tám chi.
[4]. S. 45.1 Āvijjā.
[5]. S. 45.24 Paṭipāda.
[6]. Tà sự 邪事. Pāli: micchāpaṭipāda, sự thực hành tà vạy.
[7]. S. 45.30 Uttiya (Uttika).
[8]. Ca-ma 迦摩. Bản Pāli: Uttiyo.
[9]. S. 45.7 Aññ atara bhikkhu.
[10]. A-lê-sắt-tra 阿梨瑟吒. Pāli: Ariṭṭha.
[11]. Cam lộ 甘露. Pāli: amata, sự bất tử.
[12]. Hán: giới danh thuyết 界名說. Giới ở đây chỉ Niết-bàn giới. Pāli: nibbānadhātuyā adhivacanaṃ... amataṃ.
[13]. Hán: đẳng tam-muội 等三昧, tức chánh tam-muội hay chánh định. Pāli: sammāsamādhi.
[14]. Hán: cơ nghiệp 基業. Pāli: kammaṭṭhāna: đề mục thiền định.
[15]. A. 3.62 Bhaya.
[16]. Hán: vô mẫu tử úy 無母子畏. Pāli: amātāputtika bhaya.
[17]. Hán: hữu đạo, hữu tích 有道有跡. Pāli: atthi maggo, atthi paṭipādā.
[18]. S. 45.29 Vedanā.
[19]. A. 10. 76 Abhabba.
[20]. S. 45.13 Sekho.
[21]. Học 學. Hay hữu học, chỉ các Thánh giả dưới quả A-la-hán. Pāli: sekha.
[22]. S. 45.51 Uppāda.
[23]. S.45.16-17 Parisuddha.
[24]. Xem kinh 731.
[25]. A. 5.52 Rāsi.
[26]. S. 45.2 Upaḍḍham.
[27]. Sơn cốc tinh xá 山谷精舍; Pāli: Giribbaja. Baûn Pāli: Sakyesu vihārati nagarakaṃ nāma sakyānaṃ nigamo, ở giữa những người Thích-ca, tại Nagaraka, một thị trấn của những người Thích-ca.
[28]. Xem kinh 726.
[29]. S. 45.4 Brāhmaṇa.
[30]. Sanh Văn Bà-la-môn 生聞婆羅門. Pāli: Jānussoṇi-brāhmaṇa.
[31]. S. 45.21 Micchatta.
[32]. S. 45.34 Pāraṅgama.
[33]. Bài kệ, xem Dham.85-86.
[34]. S. 45. 76, 83 Yonisa.
[35]. Bất chánh tư duy 不正思惟. Pāli: ayoniso manasikāra, không như lý tác ý.
[36]. Xem các kinh 775, 776, 777.
[37]. S. 45. 77 Kalyāṇamitta.
[38]. Xem kinh 778.
[39]. Hán: phi pháp, thị pháp 非法, 是法.
[40]. S. 45.5 Kimattha.
[41]. Tóm tắt có mười kinh.
[42]. S. 45.21 Micchatta. Cf. S.45.8 Vibhaṅga.
[43]. Hán: thí, thuyết, trai 施, 說, 齋. Pāli: dinnaṃ, yiṭṭhaṃ, hutaṃ.
[44]. Hán: chúng sanh sanh 眾生生. Pāli: sattā opapātikā.
[45]. Hán: thiện đáo 善到. Pāli: sammaggatā, chân chánh đi (ra khỏi thế gian).
[46]. Hán: thiện hướng 善向. Pāli: sammāpaṭipannā, chân chánh hướng (đến Niết-bàn).
[47]. Bản Pāli: katamā... sammādiṭṭhi? yaṃ...dukkhe ñānaṃ, thế nào là chánh kiến? Nhận thức về khổ...
[48]. Pāli: katamo...sammāsaṅkappo? yo kho... nekkammasaṅkappo avyāpādadsaṅkappo avihiṃsāsaṅkappo, thế nào là chánh tư duy? Tư duy về xuất ly, tư duy về không thù hận, tư duy về không bạo hại.
[49]. Cf. M. 117 Mahācattārīsakasutta. Cf. N026(189).
[50]. Hán: thủ 取, ở đây, Pāli: upadhi, sanh y, hay hữu y, tức sở y của tái sanh.
[51]. Cf. Pāli, M.111: atthi bhikkhave sammādiṭṭhi sāsavā puññabhāgiyā updhivepakkhā, có chánh kiến là hữu lậu, thuộc phần phước nghiệp, đưa đến hữu y.
[52]. Pāli: atthi bhikkhave sammādiṭṭhi ariyā anāsavā lokuttarā maggaṅgā, có chánh kiến thuộc bậc Thánh, vô lậu, xuất thế gian, thành phần của Đạo.
[53]. Xem kinh 784.
[54]. A. 10.103 Micchatta.
[55]. Pāli: micchattaṃ bhikkhave āgamma virādhanā hoti no ārādhanā, do đi theo tà nên nghịch ý, không phải thích ý.
[56]. A. 10.104 Bīja.
[57]. Xem kinh 786.
[58]. Xem kinh 787.
[59]. Xem kinh 786.
[60]. Xem kinh 784.
[61]. S. 45.36 Sāmañña.
[62]. S. 45.36 Sāmañña.
[63]. S. 45.35 Sāmañña.

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn