Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
Gahvaratīriya (Gavharatīriya) Thera
Nhân vật Phật học

Gahvaratīriya (Gavharatīriya) Thera

Gahvaratīriya (Gavharatīriya) Thera Ngài là một Bà-la-môn ở Sāvatthi, tên là Aggidatta. Sau khi gặp Yamakapātihāriya, ngài xuất gia và trú tại một nơi gọi là Gahvaratīra – do đó ngài có tên như vậy – và sau đó đắc quả A-la-hán tại đó. Khi trở về Sāvatthi, họ hàng ngài đã tổ chức một buổi bố thí lớn để tỏ lòng tôn kính và thỉnh cầu ngài đến sống gần họ. Nhưng lời thỉnh cầu này bị từ chối và ngài trở về rừng.

196 lượt xem #930 mã dữ liệu Nam giới tính 11.11.2025 ngày khởi tạo
Nội dung chính
student dp

ID:930

Các tên gọi khác

Gahvaratīriya (Gavharatīriya) Thera Ngài là một Bà-la-môn ở Sāvatthi, tên là Aggidatta. Sau khi gặp Yamakapātihāriya, ngài xuất gia và trú tại một nơi gọi là Gahvaratīra – do đó ngài có tên như vậy – và sau đó đắc quả A-la-hán tại đó. Khi trở về Sāvatthi, họ hàng ngài đã tổ chức một buổi bố thí lớn để tỏ lòng tôn kính và thỉnh cầu ngài đến sống gần họ. Nhưng lời thỉnh cầu này bị từ chối và ngài trở về rừng.

General Information

Roll : 125
Academic Year : 2020
Gender : Nam
Khởi tạo : 2025-11-11 19:37:17
Chỉnh sửa gần nhất : 11/17/2025 17:31:24
Gahvaratīriya (Gavharatīriya) Thera

  • Gahvaratīriya (Gavharatīriya) Thera

He was a brahmin of Sāvatthi, named Aggidatta. Having seen Yamakapātihāriya, he entered the Order and lived in a spot called Gahvaratīra - hence his name - and there in due course became an arahant. On his return to Sāvatthi, his relations held a great almsgiving in his honour and requested him to live near them. But be refused this request and returned to the forest.

He was a hunter in the time of Sikhī Buddha, and was delighted by the sound of the Buddha's voice as he preached (Thag.v.31; ThagA.i.91).

He is probably identical with Ghosasaññaka of the Apadāna (Ap.ii.451), but the same verses are also attributed to Dhammika. ThagA.i.398.

  • Gahvaratīriya (Gavharatīriya) Thera

Ngài là một Bà-la-môn ở Sāvatthi, tên là Aggidatta. Sau khi gặp Yamakapātihāriya, ngài xuất gia và trú tại một nơi gọi là Gahvaratīra – do đó ngài có tên như vậy – và sau đó đắc quả A-la-hán tại đó. Khi trở về Sāvatthi, họ hàng ngài đã tổ chức một buổi bố thí lớn để tỏ lòng tôn kính và thỉnh cầu ngài đến sống gần họ. Nhưng lời thỉnh cầu này bị từ chối và ngài trở về rừng.

Ông là một thợ săn vào thời Đức Phật Sikhī, và rất thích thú khi nghe giọng nói của Đức Phật thuyết giảng (Thag.v.31; ThagA.i.91).

Ông ấy có lẽ giống hệt với Ghosasaññaka của Apadāna (Ap.ii.451), nhưng những bài kệ tương tự cũng được cho là của Dhammika. ThagA.i.398.

Wiki Tâm Học -Danh sách : Trưởng lão tăng kệ - Phần 031 - Chương 1 : (XXXI) Gahvaratìrya (Thera. 6)

Phẩm Bốn

(XXXI) Gahvaratìrya (Thera. 6)

Trong thời đức Phật hiện tại, ngài sanh ở Sàvatthi trong một gia đình Bà-la-môn và được gọi là Aggidatta. Khi lớn lên ngài thấy đức Phật hiện hóa thần thông song hành, khởi lòng tin và xuất gia. Lấy một đề tài để hành trì, ngài đi vào rừng Ratìra và được biết với tên là Gahvaratìriya, phát triển thiền quán, không bao lâu ngài chứng quả A-la-hán. Rồi ngài đi đến đảnh lễ đức Phật ở Sàvatthi, các bà con ngài nghe tin ngài đến, liền cúng dường ngài rất nhiều. Khi ngài muốn trở lui lại khu rừng, các bà con ngăn lại, nói rằng núi nhiều muỗi và ruồi lằng rất khó sống. Ngài trả lời đời sống rừng núi thích hợp với ngài và ngài nói lên chánh trí của ngài với bài kệ:

31. Trong núi rừng rộng lớn,

Bị muỗi lằng đốt cắn,

Như voi đầu chiến trận,

Tại đấy sống chánh niệm.

.

.

Xuất hiện trong các kinh A Hàm

Xuất hiện ở nikaya khác ( tiểu bộ kinh )





Đánh giá nội dungBài này hữu ích với bạn?/5 · 0 đánh giá