Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
Thích nữ Kàligodhà
Nhân vật Phật học

Thích nữ Kàligodhà

Kāligodhā A Sākiyan lady. She is declared to be a sotāpanna, and a conversation between her and the Buddha, who visited her while staying at the Nigrodhārāma in Kapilavatthu, is recorded in the Kāli Sutta (S.v.396). In the sutta she is addressed as Godhā; she may have belonged to the same family as Godha. She was the mother of Bhaddiya Thera, declared to be the best of the monks of aristocratic birth (Thag.v.864; A.i.23; ThagA.ii.55). The Anguttara Commentary (AA.i.109) states that her name was Godhā, and that she was called Kāli because of her dark colour. She was the most senior of the Sākiyan ladies of the time. Dhammapāla speaks of her as āgataphalā, viññātasāsanā. UdA.161.

232 lượt xem #862 mã dữ liệu Nữ giới tính 06.11.2025 ngày khởi tạo
Nội dung chính
student dp

ID:862

Các tên gọi khác

Kāligodhā A Sākiyan lady. She is declared to be a sotāpanna, and a conversation between her and the Buddha, who visited her while staying at the Nigrodhārāma in Kapilavatthu, is recorded in the Kāli Sutta (S.v.396). In the sutta she is addressed as Godhā; she may have belonged to the same family as Godha. She was the mother of Bhaddiya Thera, declared to be the best of the monks of aristocratic birth (Thag.v.864; A.i.23; ThagA.ii.55). The Anguttara Commentary (AA.i.109) states that her name was Godhā, and that she was called Kāli because of her dark colour. She was the most senior of the Sākiyan ladies of the time. Dhammapāla speaks of her as āgataphalā, viññātasāsanā. UdA.161.

General Information

Roll : 125
Academic Year : 2020
Gender : Nữ
Khởi tạo : 2025-11-06 15:45:28
Chỉnh sửa gần nhất : 11/17/2025 18:18:55

  • Kāligodhā

A Sākiyan lady. She is declared to be a sotāpanna, and a conversation between her and the Buddha, who visited her while staying at the Nigrodhārāma in Kapilavatthu, is recorded in the Kāli Sutta (S.v.396). In the sutta she is addressed as Godhā; she may have belonged to the same family as Godha. She was the mother of Bhaddiya Thera, declared to be the best of the monks of aristocratic birth (Thag.v.864; A.i.23; ThagA.ii.55).

The Anguttara Commentary (AA.i.109) states that her name was Godhā, and that she was called Kāli because of her dark colour. She was the most senior of the Sākiyan ladies of the time. Dhammapāla speaks of her as āgataphalā, viññātasāsanā. UdA.161.

Một phụ nữ dòng Thích Ca. Bà được tuyên bố là một bậc Dự Lưu (sotāpanna ), và cuộc trò chuyện giữa bà và Đức Phật , người đã đến thăm bà khi bà lưu trú tại Nigrodhārāma ở Kapilavatthu , được ghi lại trong Kinh Kāli (Sv396). Trong kinh, bà được gọi là Godhā; có thể bà thuộc cùng dòng họ với Godha . Bà là mẹ của Bhaddiya Thera, được tuyên bố là vị tỳ kheo xuất thân quý tộc xuất sắc nhất (Thag.v.864; Ai23; ThagA.ii.55).

Chú giải Tăng Chi Bộ (AA.i.109) ghi rằng tên bà là Godhā, và vì nước da ngăm đen nên bà được gọi là Kāli. Bà là người cao cấp nhất trong số các cung nữ dòng Sākiyan thời bấy giờ. Dhammapāla gọi bà là āgataphalā, viññātasāsanā. UdA.161.

Wiki Tâm Học -Danh sách : Tương Ưng bộ .TU066 - Tập V - Chương Mười Một – Tương Ưng Dự Lưu

39. IX. Kàli (S.v,398)

1) Lúc bấy giờ Thế Tôn trú giữa dân chúng Sakka, tại Kapilavatthu, khu vườn Cây Bàng.
2) Rồi Thế Tôn, vào buổi sáng, đắp y, cầm y bát, đi đến nhà của Thích nữ Kàligodhà; sau khi đến, ngồi trên chỗ đã soạn sẵn.
3) Rồi Thích nữ Kàligodhà đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói với Thích nữ Kàligodhà đang ngồi một bên:
— Thành tựu bốn pháp, này Godhà, vị nữ Thánh đệ tử là bậc Dự lưu, không còn bị thối đọa, quyết chắc chứng quả giác ngộ. Thế nào là bốn?
4) Ở đây, này Godhà, vị nữ Thánh đệ tử thành tựu lòng tịnh tín bất động đối với đức Phật: “Ðây là bậc Ứng Cúng, … Phật, Thế Tôn”… đối với Pháp… đối với chúng Tăng… Vị này trú ở gia đình, tâm thoát khỏi cấu uế của xan tham, bố thí dễ dàng, bàn tay rộng mở, thích thú từ bỏ, đáp ứng điều yêu cầu, thích thú chia xẻ vật bố thí. Này Godhà, thành tựu bốn pháp này, một nữ Thánh đệ tử là bậc Dự lưu, không còn bị thối đọa, quyết chắc chứng quả giác ngộ.
5) — Bốn Dự lưu phần được Thế Tôn thuyết giảng này, bạch Thế Tôn, chúng đều có trong con. Con thực hiện những pháp này. Bạch Thế Tôn, con thành tựu lòng tịnh tín bất động đối với Phật, Như Lai… đối với Pháp… đối với chúng Tăng… Phàm những vật gì được đem bố thí trong gia đình, tất cả đều được phân phát cho những người có giới và những người làm thiện.
6) — Lợi đắc thay cho Người, này Godhà! Thật khéo lợi đắc thay cho Người, này Godhà! Này Godhà, Người đã tuyên bố về Dự lưu quả.

 

.

Xuất hiện trong các kinh A Hàm

Xuất hiện ở nikaya khác ( tiểu bộ kinh )





Đánh giá nội dungBài này hữu ích với bạn?/5 · 0 đánh giá