Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
Thư viện Nikaya Tâm HọcKhông gian tra cứu Đức Phật, Kinh Nikaya, A Hàm và tư liệu liên quan
Danh sách : Top 80 vị trưởng lão tăng đoàn Đức Phật
Top 80 vị trưởng lão tăng đoàn Đức Phật
Tìm kiếm nhanh
Phân loại theo :

 

 

80 VỊ TRƯỞNG LÃO ĐẠI ĐỆ TỬ CỦA ĐỨC PHẬT

 

A. 40 vị đệ tử bên tay phải của Đức Phật.

 

1.                  Tôn giả Sāriputta – thượng thủ thinh văn tay trái, đệ nhất về trí tuệ.

2.                 Tôn giả Aññakoṇḍañña – vị thánh tăng đệ tử đầu tiên xuất gia trong giáo pháp.

3.                 Tôn giả Vappa – vị Thánh Tăng thứ hai trong giáo pháp.

4.                 Tôn giả Bhaddiya – vị Thánh Tăng thứ ba trong giáo pháp.

5.                 Tôn giả Mahānāma – vị Thánh Tăng thứ tư trong giáo pháp.

6.                 Tôn giả Assaji – vị Thánh Tăng thứ năm trong giáo pháp.

7.                 Tôn giả Nālaka – cháu trai của đạo sĩ Asita.

8.                 Tôn giả Yasa – vị thánh Tăng Thứ sáu trong giáo pháp.

9.                 Tôn giả Vimala – một trong bốn người bạn xuất gia theo Ngài Yasa.

10.              Tôn giả Subāhu – một trong bốn người bạn xuất gia theo Ngài Yasa.

11.              Tôn giả Puṇṇaji – một trong bốn người bạn xuất gia theo Ngài Yasa.

12.             Tôn giả Gavampati – một trong bốn người bạn xuất gia theo Ngài Yasa.

13.             Tôn giả Uruvelakassapa – người anh cả trong nhóm ba vị đạo sĩ thờ lửa, đệ nhất về đồ chúng.

14.             Tôn giả Nadīkassapa – người anh giữa trong nhóm ba vị đạo sĩ thờ lửa.

15.             Tôn giả Gayākassapa – người em út trong nhóm ba vị đạo sĩ thờ lửa.

16.             Tôn giả Mahākaccāyana – đệ nhất về việc giảng rộng giáo pháp sau khi được nghe ngắn gọn.

17.             Tôn giả Mahākassapa – đệ nhất về hạnh đầu đà.

18.             Tôn giả Mahākoṭṭhita – đệ nhất về vô ngại giải.

19.             Tôn giả Mahākapina – đệ nhất về giáo giới tỳ kheo.

20.           Tôn giả Mahācunda – em trai của Tôn giả Sāriputta.

21.            Tôn giả Anuruddha – đệ nhất về thiên nhãn thông.

22.           Tôn giả Kaṅkhārevata – đệ nhất về tu thiền.

23.           Tôn giả Ānanda – đệ nhất về đa văn, đầy đủ ức niệm, đầy đủ cử chỉ tốt đẹp, đầy đủ sự kiên trì, là vị thị giả tận tụy của Đức Phật.

24.           Tôn giả Nandaka – đệ nhất về giáo giới tỳ kheo ni.

25.            Tôn giả Bhagu – vị hoàng thân dòng Sakya xuất gia chung với Tôn giả Ānanda.

26.           Tôn giả Nandiya – vị hoàng thân dòng Sakya xuất gia chung với Tôn giả Ānanda.

27.            Tôn giả Kimila (Kimbila) – vị hoàng thân dòng Sakya xuất gia chung với Tôn giả Ānanda.

28.           Tôn giả Bhaddiya – vị hoàng thân dòng Sakya xuất gia chung với Tôn giả Ānanda.

29.           Tôn giả Rāhula – đệ nhất về hạnh hiếu học.

30.           Tôn giả Sīvali – đệ nhất về tài lộc.

31.           Tôn giả Dabba – đệ nhất về việc sắp xếp chỗ ngồi, chỗ nằm cho chư tỳ kheo.

32.           Tôn giả Upāli – đệ nhất về trì luật.

33.           Tôn giả Upasena – đệ nhất về sự dễ mến toàn diện.

34.           Tôn giả Mahāpuṇṇa. - thuyết pháp đệ nhất

35.            Tôn giả Cūlapuṇṇa.

36.           Tôn giả Soṇakuṭikaṇṇa – đệ nhất về hạnh khéo nói.

37.            Tôn giả Soṇakoḷivisa – đệ nhất về hạnh tinh tấn chuyên cần.

38.           Tôn giả Rādha – đệ nhất về năng khởi biện tài, đệ nhất về hạnh dễ dạy.

39.           Tôn giả Subhūti – em trai của Anāthapiṇḍika, đệ nhất về hạnh không có tranh luận, đệ nhất về hạnh đáng được cúng dường.

40.           Tôn giả Khadiravaniyarevata – em trai út của Tôn giả Sāriputta, đệ nhất về hạnh ẩn lâm.

 

B. 40 vị đệ tử bên tay trái của Đức Phật.

 

1.                  Tôn giả Mahāmoggallāna – thượng thủ thinh văn tay phải, đệ nhất về thần thông.

2.                 Tôn giả Aṅgulimāla – đệ nhất về từ tâm.

3.                 Tôn giả Vakkali – đệ nhất về tín thắng giải.

4.                 Tôn giả Kāḷudāyi – đệ nhất về hạnh làm cho các gia đình hoan hỷ.

5.                 Tôn giả Mahā-Udāyi – nhà thuyết pháp hùng biện và xảo diệu từng thuyết trước hội chúng cư sĩ đông đảo.

6.                 Tôn giả Pilindavaccha – đệ nhất về hạnh được chư thiên ái mộ.

7.                 Tôn giả Sobhita – đệ nhất về sự nhớ được các đời quá khứ.

8.                 Tôn giả Kumārakassapa – đệ nhất về thuyết pháp vi diệu.

9.                 Tôn giả Raṭṭhapāla – đệ nhất về hạnh xuất gia vì lòng tin.

10.            Tôn giả Vaṅgīsa – đệ nhất về biện tài.

11.              Tôn giả Sabhiya – du sĩ nổi tiếng về biện chứng.

12.             Tôn giả Sela – bạn thân của ẩn sĩ tóc bện Keniya, đức Phật cho ông thấy đầy đủ ba mươi hai tướng tốt của Ngài.

13.             Tôn giả Upavāṇa – từng làm thị giả cho Đức Phật.

14.             Tôn giả Meghiya – từng làm thị giả cho Đức Phật.

15.             Tôn giả Sāgata – từng làm thị giả cho Đức Phật, đệ nhất thiện xảo về hỏa giới.

16.             Tôn giả Nāgita – từng làm thị giả cho Đức Phật.

17.             Tôn giả Lakuṇḍakabhaddiya – đệ nhất về âm thanh vi diệu.

18.             Tôn giả Piṇḍolabhāradvāja – đệ nhất về rống tiếng rống sư tử.

19.             Tôn giả Mahāpanthaka – đệ nhất thiện xảo về tưởng thẳng tiến.

20.           Tôn giả Cūlapanthaka – đệ nhất thiện xảo về tâm thẳng tiến, đệ nhất về việc dùng ý hóa thân. ( Tiểu Bàn Đặc)

21.            Tôn giả Bākula (Bakkula) – đệ nhất hạnh vô bệnh.

22.           Tôn giả Kuṇḍadhāna – đệ nhất về việc đầu tiên nhận phiếu cơm. ( vị này có bóng nữ nhân theo sau)

23.           Tôn giả Dārucīriya – đệ nhất về có trí mau lẹ.

24.           Tôn giả Yasoja – thanh niên đệ tử của Bà-la-môn khổ hạnh Bāvari.

25.            Tôn giả Ajita – thanh niên đệ tử của Bà-la-môn khổ hạnh Bāvari.

26.           Tôn giả Tissametteyya – thanh niên đệ tử của Bà-la-môn khổ hạnh Bāvari.

27.            Tôn giả Puṇṇaka – thanh niên đệ tử của Bà-la-môn khổ hạnh Bāvari.

28.           Tôn giả Mettagū – thanh niên đệ tử của Bà-la-môn khổ hạnh Bāvari.

29.           Tôn giả Dhotaka – thanh niên đệ tử của Bà-la-môn khổ hạnh Bāvari.

30.           Tôn giả Upasīva – thanh niên đệ tử của Bà-la-môn khổ hạnh Bāvari.

31.            Tôn giả Nanda – thanh niên đệ tử của Bà-la-môn khổ hạnh Bāvari.

32.           Tôn giả Hemaka – thanh niên đệ tử của Bà-la-môn khổ hạnh Bāvari.

33.           Tôn giả Todeyya – thanh niên đệ tử của Bà-la-môn khổ hạnh Bāvari.

34.           Tôn giả Kappa – thanh niên đệ tử của Bà-la-môn khổ hạnh Bāvari.

35.            Tôn giả Jatakaṇṇi – thanh niên đệ tử của Bà-la-môn khổ hạnh Bāvari.

36.           Tôn giả Bhadrāvudha – thanh niên đệ tử của Bà-la-môn khổ hạnh Bāvari.

37.            Tôn giả Udaya – thanh niên đệ tử của Bà-la-môn khổ hạnh Bāvari.

38.           Tôn giả Posāla – thanh niên đệ tử của Bà-la-môn khổ hạnh Bāvari.

39.           Tôn giả Piṅgiya – thanh niên đệ tử của Bà-la-môn khổ hạnh Bāvari.

40.           Tôn giả Mogharāja – đệ nhất về hạnh mang y thô.

 

Tên của các vị Thánh tăng, chúng tôi căn cứ vào quyển Nền Tảng Phật Giáo – Quyển VI – PHÁP HẠNH BA-LA-MẬT (Tập 1) của Tỳ-khưu HỘ PHÁP biên soạn; còn đặc hạnh của mỗi vị thì chúng tôi căn cứ vào Tăng chi bộ kinh và từ điển Pali Proper Names của G P Malalasekera biên soạn.

80 VỊ TRƯỞNG LÃO ĐẠI ĐỆ TỬ CỦA ĐỨC PHẬT

Danh sách nhân vật Màu nền thể hiện loại nhân vật theo quy ước dữ liệu gốc.
Chú giải màu nhân vật
Phật Chánh Đẳng Giác Bích Chi Phật A-la-hán Bồ-tát Tỳ-kheo Cận sự nam/nữ Cừu nhân Chư thiên A-tu-la Ma vương Ngạ quỷ Súc sinh Khác
ĐẠI TRƯỞNG LÃO BĀHIYA DĀRUCĪRIYA A-la-hán

ĐẠI TRƯỞNG LÃO BĀHIYA DĀRUCĪRIYA (Tên gốc của vị trưởng lão này là Bāhiya chỉ về quốc độ nơi vị ấy sinh ra. Về sau vị ấy được gọi là Bāhiya Dārucīriya, ‘ Bāhiya mặc vải sợi’ vì vị ấy mặc chiếc áo bằng sợi vỏ cây). Nguyện vọng quá khứ Bāhiya Dārucīriya tương lai sanh vào một gia đinh danh giá trong kinh thành Haṃsāvatī, thời của Đức Phật Padumuttara. Cũng như các vị đại trưởng lão tương lai khác, vị ấy viếng thăm tịnh xá của Đức Phật và trong khi nghe pháp, đã chứng kiến một vị tỳ khưu được Đức Phật công bố là Tối thắng trong số những vị tỳ khưu đạt sự giác ngộ mau lẹ. Vị ấy cảm thấy hoan hỉ muốn bắt chước với vị tỳ khưu ấy, sau khi tổ chức đại thí vị ấy bày tỏ ước nguyện trước Đức Phật về địa vị ấy trong tương lai. Đức Phật thấy rằng ước nguyện của vị ấy sẽ được thành tựu và Ngài đã nói lời tiên tri.

Giới tính: Nam Nguyên quán: Không rõ
A-la-hán Không rõ
Cập nhật: 19/08/2026 Xem chi tiết →
ĐẠI TRƯỞNG LÃO KAṄKHĀ REVATA – đệ nhất về tu thiền A-la-hán

Cách đây một trăm ngàn đại kiếp, trong thời kỳ của Đức Phật Padumuttara, trưởng lão Kaṅkhā Revata cùng những người khác đến tịnh xá, giống như những vị trưởng lão đương lai xưa kia. Và trong khi đang đứng ở mé ngoài của thính chúng và nghe pháp, vị ấy trông thấy Đức Phật ban danh hiệu etadagga cho một vị tỳ khưu nọ là đệ nhất trong những vị tỳ khưu tu thiền. Khi nghĩ rằng: “ Ta cũng nên trở thành người giống như vị tỳ khưu này,” bèn thỉnh Đức Phật vào lúc Ngài thuyết pháp xong và tổ chức đại thí đến Đức Phật. Trong bảy ngày, giống như những Thinh văn bồ tát khác, vị ấy phát nguyện như vầy: “ Bạch Đức Thế Tôn, do kết quả của việc phước adhikāra này, con không mong cầu bất cứ loại hạnh phúc nào khác ngoài danh hiệu etadagga trong số những người chuyên tâm hành thiền trong thời kỳ giáo pháp của một vị Phật đương lai, như vị tỳ khưu đã được ban danh hiệu cách đây bảy ngày.”

Giới tính: Nam Nguyên quán: Kosala
A-la-hán Kosala
Cập nhật: 20/08/2026 Xem chi tiết →
Tôn giả Nadīkassapa – người anh giữa trong nhóm ba vị đạo sĩ thờ lửa ( top 80 trưởng lão – nhóm phải) A-la-hán

Tôn giả Nadīkassapa – người anh giữa trong nhóm ba vị đạo sĩ thờ lửa Brother of Uruvela Kassapa and one of the Tebhātika Jatila (three brothers). He received his name from living on the bank of the Nerañjarā at the head of three hundred ascetics. (Thag.340-44; ThagA.i.434, etc.)  For his story see s.v. Uruvela Kassapa.

Giới tính: Nam Nguyên quán: Ma Kiệt Đà
A-la-hán Ma Kiệt Đà
Cập nhật: 16/08/2026 Xem chi tiết →
Tôn giả Gayākassapa – người em út trong nhóm ba vị đạo sĩ thờ lửa( top 80 trưởng lão nhóm phải) A-la-hán

One of the three Kassapa brothers, the Tebhātika-Jatilā (q.v.). On leaving the world with his brothers and becoming an ascetic, he gathered round him a company of two hundred other ascetics. They all lived at Gayāsīsa, hence his name (Gayāsīse pabbajito ti Gayā Kassapo nāma jāto). When Uruvela-Kassapa was converted, Gayā-Kassapa, with his followers, joined the Order, and at the conclusion of the Adittapariyāya Sutta they all became arahants (Vin.i.33f.; AA.i.165). Gayā-Kassapa is reported (Thag.v.345f) to have said that he used to bathe three times a day at Gayātittha, in order to wash away his sins during the festival of Gayāphaggu.

Giới tính: Nam Nguyên quán: Ma Kiệt Đà
A-la-hán Ma Kiệt Đà
Cập nhật: 19/08/2026 Xem chi tiết →

Nikaya Tâm Học

Website nghiên cứu về Đức Phật Thích Ca và cuộc đời của ngài qua 2 tạng kinh chính Nikaya và A Hàm

© Nikaya Tâm Học 2024. All Rights Reserved. Designed by Nikaya Tâm Học