KTPH[405] Tám pháp khó thể nhập (Duppaṭijjhā dhammā):
KTPH[405] Tám pháp khó thể nhập (Duppaṭijjhā dhammā):
[405] Tám pháp khó thể nhập (Duppaṭijjhā dhammā):
Đây là tám phi thời phạm hạnh trú (Akkhaṇā asamayā brahmacariyavāsāya):
1. Khi trong thế gian có đức Như Lai bậc Ala hán Chánh Đẳng Giác xuất hiện, và giáo pháp được thuyết giảng đưa đến an tịnh, tịch diệt, giác ngộ do bậc Thiện Thệ khai thị, hạng người này sanh trong địa ngục. (Tathāgato ca loke uppanno hoti arahaṃ sammāsambuddho, dhammo ca desiyati opasamiko parinibbāniko sambodhagāmī sugatappavedito. Ayañca puggalo nirayaṃ uppanno hoti).
2. Khi trong thế gian có đức Như Lai… hạng người này sanh làm loài thú. (Tathāgato ca loke… Ayañca puggalo tiracchānayoniṃ uppanno hoti).
3. Khi trong thế gian có đức Như Lai… hạng người này sanh làm loài ngạ quỉ. (Tathāgato ca loke… Ayañca puggato pettivisayaṃ uppanno hoti).
4. Khi trong thế gian có đức Như Lai… hạng người này sanh làm chư thiên thọ mạng dài. (Tathāgato ca loke… Ayañca puggato dīghāyukaṃ devanikāyaṃ uppanno hoti).
5. Khi trong thế gian có đức Như Lai… hạng người này sanh vào các xứ biên địa giữa các loài mọi rợ vô trí, những nơi mà không có các tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, cận sự nam, cận sự nữ lui tới. (Tathāgato ca loke… Ayañca puggato paccantimesu janapadesu paccājāto hoti milakkhūsu aviññātāresu yattha natthi gati bhikkhūnaṃ bhikkhunīnaṃ upasakānaṃ upāsi-kānaṃ).
6. Khi trong thế gian có đức Như Lai… hạng người này tái sanh ở các Trung quốc độ nhưng lại có tà kiến, có quan điểm điên đảo. (Tathāgato ca loke… Ayañca puggato majjhimesu janapadesu paccājāto hoti, so ca hoti micchādiṭṭhiko viparītadassano).
7. Khi trong thế gian có đức Như Lai… hạng người này tái sanh ở các Trung quốc độ nhưng thiểu trí, đần độn, câm điếc, không có khả năng hiểu ý nghĩa thiện ngôn, ác ngôn. (Tathāgato ca loke… Ayañca puggato majjhimesu janapadesu paccājāto hoti, so ca hoti duppañño jalo eḷamūgo na paṭibalo subhāsitadubbhāsitānaṃ atthaṃ aññātuṃ).
8. Khi trong thế gian không có đức Như Lai A-la-hán Chánh Đẳng Giác xuất hiện, và giáo pháp an tịnh, tịch diệt, dẫn đến giác ngộ mà bậc Thiện Thệ khai thị không được tuyên thuyết, hạng người sanh ra tại các Trung quốc độ, có trí tuệ, khôn ngoan, không câm điếc, có khả năng hiểu ý nghĩa thiện ngôn, ác ngôn . (Tathāgato ca loke anuppanno hoti arahaṃ sammāsambuddho dhammo ca na desiyati opasamiko parinibbāniko sambodhāgāmī sugatappa-vedito, ayañca puggato majjhimesu janapadesu paccājāto hoti so ca hoti paññavā ajaḷo aneḷamūgo paṭiba-lo subhāsitadubbhāsitānaṃ atthaṃ aññātuṃ).D.III.263, 287

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn