KTPH[493] Bốn mươi nghiệp xứ (Kammaṭṭhāna), đề mục thiền, án xứ cho việc tu thiền chỉ:
KTPH[493] Bốn mươi nghiệp xứ (Kammaṭṭhāna), đề mục thiền, án xứ cho việc tu thiền chỉ:
[493] Bốn mươi nghiệp xứ (Kammaṭṭhāna), đề mục thiền, án xứ cho việc tu thiền chỉ:
– 10 đề mục biến xứ (Kasina), xem [444].
– 10 đề mục bất mỹ (Asubha), xem [464].
– 10 đề mục tùy niệm (Anussati), xem [463].
– 4 đề mục phạm trú (Brahmavihāra), xem [212].
– 1 đề mục tưởng nhàm chán vật thực (Āhāra paṭikūlasaññā), là suy tưởng tính chất đáng nhờm gớm trong thức ăn do quá trình hình thành cho đến tiêu hóa và thải ra.
– 1 đề mục phân định bốn chất (Catudhātuvavaṭṭhāna), là xác định trong thân này có bốn đại, cái gì thuộc về đất, cái gì thuộc về nước, cái gì thuộc về lửa, cái gì thuộc về gió.
– 4 đề mục vô sắc (Arūpa), gồm có đề mục “Không vô biên xứ” (Khái niệm hư không là không giới hạn), đề mục “Thức vô biên xứ” (Khái niệm tâm thức là không giới hạn), đề mục “Vô sở hữu xứ” (Khái niệm phủ nhận sự vô biên của hư không và tâm thức), đề mục “Phi tưởng phi phi tưởng xứ” (Khái niệm vừa phủ nhận vừa chấp nhận sự có mặt của tâm thức).
Sự phân định đề mục theo sự tu thiền, xin xem [117] ba sự tu tiến. Sự phân định đề mục theo cá tính, xem [356] sáu cá tính.Vism. 110; Comp. 204.

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn