KTPH[497] Một trăm lẻ tám ái (Taṇhā):
KTPH[497] Một trăm lẻ tám ái (Taṇhā):
[497] Một trăm lẻ tám ái (Taṇhā):
Ái được kể có 108, không phải là nêu ra thứ lớp, mà tính nhân rộng mới ra con số này.
Trước hết là lấy sáu thân ái (taṇhākāya), tức sắc ái, thinh ái, hương ái, vị ái, xúc ái và pháp ái (Vbh. 944).
Có trường hợp thân ái đó chỉ là ái nhiễm bình thường gọi là dục ái, có trường hợp thân ái sanh khởi đi kèm với thường kiến đó gọi là hữu ái, có trường hợp thân ái sanh khởi đi kèm với đoạn kiến, thì gọi là phi hữu ái. Như vậy 6 thân ái nhân 3 trường hợp thành 18 ái.
Mười tám ái này lại tính theo hai khía cạnh, nội thân (ajjhattika) và ngoại thân (bahiddhā), thành ra 36 ái.
Ba mươi sáu ái này lại tính theo 3 thời quá khứ, hiện tại và vị lai, thành ra 108 ái.Vism. 568
Một trăm lẻ tám ái còn được tính theo cách khác nữa.
Lấy 18 ái du (taṇhāvicarita) nương nội uẩn cộng với 18 ái du (taṇhāvicarita) nương ngoại uẩn (Vbh. 393), thành ra 36 ái.
Lấy 36 ái đó nhân cho 3 thời quá khứ, hiện tại, vị lai, thì có được 108 ái.A.II.212; Vbh.393
-ooOoo-

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn