KTPH[469] Mười phước nghiệp sự, phúc hành tông (Puññakiriyavatthu), việc làm tạo phước báu:
KTPH[469] Mười phước nghiệp sự, phúc hành tông (Puññakiriyavatthu), việc làm tạo phước báu:
[469] Mười phước nghiệp sự, phúc hành tông (Puññakiriyavatthu), việc làm tạo phước báu:
1. Tạo bằng bố thí (Dānamaya).
2. Tạo bằng trì giới (Sīlamaya).
3. Tạo bằng tu tiến (Bhāvanāmaya).
4. Tạo bằng cung kính (Apacāyanamaya).
5. Tạo bằng phục vụ (Veyyāvaccamaya).
6. Tạo bằng hồi hướng (Pattidānamaya).
7. Tạo bằng tùy hỷ (Pattānumodanāmaya) .
8. Tạo bằng thính pháp (Dhammassavanamaya).
9. Tạo bằng thuyết pháp (Dhammadesanāmaya).
10. Tạo bằng việc cải chánh tri kiến (Diṭṭhujukatamaya).
Phước (Puñña) có ba loại: phước vật, phước đức và phước trí.
Trong chánh tạng, Đức Phật thuyết phước nghiệp sự chỉ có 3 là bố thí (Dānamaya), trì giới (Sīlamaya), và tu tiến (Bhavanāmaya). Bố thí là nhân tạo phước vật chất, trì giới là nhân tạo phước âm đức, tu tiến là nhân tạo phước trí tuệ.
Trong sớ giải, đã thêm bảy điều nữa thành mười phước nghiệp sự. Nhóm pháp tạo phước vật gồm có bố thí, hồi hướng công đức và tùy hỷ công đức. Nhóm pháp tạo phước đức gồm có trì giới, cung kính và phục vụ. Nhóm pháp tạo phước trí là tu tiến, thính pháp, và thuyết pháp. Riêng về điều cải chánh tri kiến thì gọi là pháp tạo cả ba loại phước, vì có tri kiến chân chánh sẽ giúp cho bố thí, trì giới và tu tiến được thanh tịnh.D.A.III.999; Comp.146.

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn