KTPH[470] Mười thứ phạm hạnh (Brahmacariya); trạng thái cao quí, sở hành gương mẫu:
KTPH[470] Mười thứ phạm hạnh (Brahmacariya); trạng thái cao quí, sở hành gương mẫu:
[470] Mười thứ phạm hạnh (Brahmacariya); trạng thái cao quí, sở hành gương mẫu:
Danh từ phạm hạnh (Brahmacariyā) được dùng trong kinh điển, thường để chỉ cho mười sự kiện:
1. Bố thí (Dāna) được gọi là phạm hạnh.
2. Hạnh phục vụ (Veyyāvacca) được gọi là phạm hạnh.
3. Hạnh ngũ giới (Pañcasīla) được gọi là phạm hạnh.
4. Hạnh trú vô lượng tâm (Appamaññā) được gọi là phạm hạnh.
5. Hạnh kiêng dâm dục (Methunavirati) được gọi là phạm hạnh.
6. Hạnh tri túc vợ nhà (Sadārasantosa) được gọi là phạm hạnh.
7. Hạnh tinh tấn (Viriya) được gọi là phạm hạnh.
8. Hạnh trai giới (Uposatha) được gọi là phạm hạnh.
9. Thánh đạo (Ariyamagga) được gọi là phạm hạnh.
10. Giáo lý của Đức Phật (Sāsana) được gọi là phạm hạnh.Dh.A.155; Maṅgaladīpanī 351.

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn