KTPH[268] Năm pháp cần thắng tri (Abhiññeyyā dhammā):
KTPH[268] Năm pháp cần thắng tri (Abhiññeyyā dhammā):
[268] Năm pháp cần thắng tri (Abhiññeyyā dhammā):
Tức là năm giải thoát xứ (Vimuttāyatana), năm nhân tố giúp vị tỳ-kheo đạt đến tâm định tĩnh:
1. Lãnh hội nghĩa văn giáo pháp (Dhamme atthapaṭisaṃvedī ca hoti dhammapaṭisaṃvedī ca), nhờ hiểu nghĩa lý pháp nên sanh hân hoan, nhờ hân hoan nên sanh hỷ tâm, nhờ hỷ tâm nên thân khinh an, nhờ khinh an nên cảm thọ lạc, nhờ cảm thọ lạc nên tâm được định tỉnh.
2. Thuyết pháp rộng rãi đến người khác (Dhammaṃ vitthārena paresaṃ deseti), tùy theo pháp đã nghe, pháp đã học, đem pháp ấy giảng rộng cho người khác biết, nhờ vậy mà càng thâm hiểu giáo lý, nhờ thâm hiểu giáo lý nên sanh hân hoan…
3. Làu thông giáo pháp (Dhammaṃ vitthārena sajjhāyaṃ karoti), pháp nào đã nghe đã học, thuộc làu pháp ấy; nhờ thuộc làu nên thâm nhập nghĩa lý, nhờ thâm nhập nghĩa lý nên sanh hân hoan…
4. Thẩm nghiệm giáo pháp (Dhammaṃ cetasā anuvitakketi anuvicāreti), pháp nào đã nghe đã học, suy tư quán xét pháp ấy; nhờ vậy mà thâm hiểu nghĩa lý pháp, nhờ thâm hiểu nên sanh hân hoan…
5. Khéo nắm giữ định tướng (Samādhinimittaṃ suggahitaṃ hoti), tức là khi tu tập có phát sanh ấn chứng thiền định gì, vị ấy khéo tác ý, khéo gìn giữ ấn chứng tâm định ấy, nhờ khéo nắm giữ ấn chứng tâm định nên sanh hân hoan, nhờ hân hoan nên sanh hỷ tâm, nhờ hỷ tâm nên thân khinh an, nhờ thân khinh an nên cảm thọ lạc, nhờ cảm thọ lạc nên tâm được định tĩnh. D. III. 241, 279

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn