Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
KTPH[386] Bảy pháp bất thối của Tăng chúng (Aparihāniyadhamma), bảy pháp khiến tăng chúng hưng thịnh, không suy yếu:
Bài viết chuyên đề

KTPH[386] Bảy pháp bất thối của Tăng chúng (Aparihāniyadhamma), bảy pháp khiến tăng chúng hưng thịnh, không suy yếu:

[386] Bảy pháp bất thối của Tăng chúng (Aparihāniyadhamma), bảy pháp khiến tăng chúng hưng thịnh, không suy yếu:

266 lượt xem #3327 mã dữ liệu 09.03.2024 ngày khởi tạo 28.09.2026 cập nhật
Khám phá theo quan hệ: Bài viết •Nhân vật •Địa danh •Sitemap tri thức
KTPH[386] Bảy pháp bất thối của Tăng chúng (Aparihāniyadhamma), bảy pháp khiến tăng chúng hưng thịnh, không suy yếu:

Thông tin căn bản

ID dữ liệu
3327
Bộ / nhóm
Kho tàng pháp học
Ngày khởi tạo
09/03/2024
Số lần chỉnh sửa
0
Tên gọi / ký hiệu khác

[386] Bảy pháp bất thối của Tăng chúng (Aparihāniyadhamma), bảy pháp khiến tăng chúng hưng thịnh, không suy yếu:

NỘI DUNG

KTPH[386] Bảy pháp bất thối của Tăng chúng (Aparihāniyadhamma), bảy pháp khiến tăng chúng hưng thịnh, không suy yếu:

Chế độ đọc tối ưu Nội dung giữ nguyên từ database
Nội dung bài viết

KTPH[386] Bảy pháp bất thối của Tăng chúng (Aparihāniyadhamma), bảy pháp khiến tăng chúng hưng thịnh, không suy yếu:

[386] Bảy pháp bất thối của Tăng chúng (Aparihāniyadhamma), bảy pháp khiến tăng chúng hưng thịnh, không suy yếu:

 

 

1. Các tỳ-kheo thường xuyên tụ hội, hội họp đông đảo (Abhiṇhaṃ sannipatā sannipātabahutā bha-vissanti).

 

 

2. Các tỳ-kheo đoàn kết tụ hội, đoàn kết giải tán, đoàn kết hành tăng sự (Samaggā sannipatis-santi samaggā vuṭṭhahissanti samaggā saṅghaka-raṇīyāni karissanti).

 

 

3. Các tỳ-kheo không định đặt luật lệ không được chế định, không hủy bỏ luật lệ đã được chế định, sống đúng theo các học giới đã được chế định (Appaññattaṃ na paññāpessanti paññattaṃ na sa-mucchindissanti yathā paññattesu sikkhāpadesu samādāya vattissanti).

 

 

4. Các tỳ-kheo biết tôn kính, nể trọng, đảnh lễ, cúng dường các vị trưởng lão tiền bối, tu thâm niên, như bậc cha bậc thầy của tăng chúng (Ye te bhikkhū therā rattaññū cirapabbajitā saṅghapitaro saṅghapa-rināyakā te sakkarissanti garukarissanti māressanti pūjessanti).

 

 

5. Các tỳ-kheo không bị chi phối bởi tham ái, ái làm nhân tiếp tục sanh hữu (Uppannāya taṇhāya ponobhāvikāya na vasaṃ gacchanti).

 

 

6. Các tỳ-kheo ưa thích tại những trú xứ rừng núi cô tịch (Āraññakesu senāsanesu sāpekkhā bhavis-santi).

 

 

7. Các tỳ-kheo tự thân an trú chánh niệm, khiến các vị đồng phạm hạnh chưa đến muốn đến, đến rồi được sống an lạc (Paccattaṃ yeva satiṃ upaṭṭhāpas-santi kin’ ti anāgatā ca pesalā sabrahmacarī āgac-cheyyuṃ āgatā ca phāsuṃ vihareyyuṃ).D. II.76.

DATABASE-FIRST

Liên hệ dữ liệu của bài kinh

Chỉ hiển thị những quan hệ thực sự có trong dữ liệu hiện tại; không tự suy diễn thêm.

Bộ / nhóm bài viết
Tiếp tục khám phá

Đọc tiếp & nội dung liên quan

Kho tàng pháp học →
Đánh giá nội dungBài này hữu ích với bạn?—/5 · 0 đánh giá
ĐIỀU HƯỚNG TỪ DATABASE

Mạng liên kết nội dung

Liên kết bên dưới được dựng phía server từ các quan hệ đang có trong cơ sở dữ liệu Nikaya Tâm Học.

13liên kết