KTPH[414] Tám minh (Vijjā):
KTPH[414] Tám minh (Vijjā):
[414] Tám minh (Vijjā):
1. Tuệ quán (Vipassanañāṇa), trí minh sát danh sắc theo tam tướng.
2. Ý hóa thông (Manomayiddhi), thần thông phân thân, một thân biến ra nhiều thân.
3. Biến hóa thông (Iddhividhi, iddhividhā), khả năng thăng thiên độn thổ.
4. Thiên nhĩ thông (Dibbasota), năng lực nghe được âm thanh của chư thiên, hoặc tiếng nói ở xa.
5. Tha tâm thông (Cetopariyañāṇa), khả năng với tâm mình biết tâm của người khác.
6. Túc mạng thông (Pubbenivāsānussati), khả năng biết được tiền kiếp của mình.
7. Thiên nhãn thông (Dibbacakkhu), khả năng thấy được hình sắc chư thiên; cũng có thể thấy biết sự sanh tử của chúng sanh tùy duyên nghiệp.
8. Lậu tận thông (Āsavakkhayañāṇa), trí đoạn tận các lậu hoặc.D.I.76-84; M.11.17.

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn