KTPH[449] Mười pháp khó thể nhập (Duppaṭi-vijjhā dhammā):
KTPH[449] Mười pháp khó thể nhập (Duppaṭi-vijjhā dhammā):
[449] Mười pháp khó thể nhập (Duppaṭi-vijjhā dhammā):
Đây là mười thánh cư (Ariyavāsā):
1. Vị tỳ-kheo đoạn trừ năm chi phần (Bhikkhu pañcaṅgavippahīno hoti), tức là đoạn trừ năm triền cái như tham dục, sân hận, hôn thụy, trạo hối, hoài nghi.
2. Vị tỳ-kheo hội đủ sáu chi phần (Bhikkhu chaḷaṅgasamannāgato hoti), tức là có chánh niệm tỉnh giác khi thấy, chánh niệm tỉnh giác khi nghe, chánh niệm tỉnh giác khi ngửi, chánh niệm tỉnh giác khi nếm, chánh niệm tỉnh giác khi đụng, chánh niệm tỉnh giác khi suy nghĩ.
3. Vị tỳ-kheo gìn giữ một pháp (Bhikkhu ekārakkho hoti), tức là thành tựu với tâm trú niệm.
4. Vị tỳ-kheo có bốn điểm tựa (Bhikkhu caturāpasseno hoti), tức là ứng xử theo bốn cách: suy xét thọ dụng, suy xét kham nhẫn, suy xét né tránh, suy xét khử trừ.
5. Vị tỳ-kheo loại bỏ tín giáo điều (Bhikkhu panunnapaccekasso hoti), tức là từ bỏ ra ngoài những tập tục nghi lễ thuộc tín điều của các Sa-môn bà la môn phàm tục định đặt.
6. Vị tỳ-kheo đoạn tuyệt tham cầu (Bhikkhu samavayasaṭṭhesano hoti), tức là dứt lòng ham muốn dục lạc, dứt sự ước muốn sanh hữu về sau, chỉ có sự mong mỏi phạm hạnh đang được thực hiện.
7. Vị tỳ-kheo tư duy không khuấy động (Bhikkhu anāvilasaṅkappo hoti), tức là tư tưởng không bị chi phối bởi dục tư duy, sân tư duy và hại tư duy.
8. Vị tỳ-kheo thân hành khinh an (Bhikkhu passaddhakāyasaṅkhāro hoti), tức là chứng đạt và an trú đến tứ thiền, một trạng thái bất khổ bất lạc, xả niệm thanh tịnh.
9. Vị tỳ-kheo tâm khéo giải thoát (Bhikkhu suvimuttacitto hoti), tức là có tâm đã giải thoát khỏi tham, giải thoát khỏi sân, và giải thoát khỏi si.
10. Vị tỳ-kheo tuệ khéo giải thoát (Bhikkhu suvimuttapañño hoti), tức là khi giải thoát, vị ấy với trí biết rõ: “Nơi ta, tham đã được đoạn tận, được bứng tận gốc rễ, không có sanh khởi nữa trong tương lai”; biết rõ: “Nơi ta, sân đã được đoạn tận, được bứng tận gốc rễ, không có sanh khởi nữa trong tương lai”; biết rõ: “Nơi ta, si đã được đoạn tận, được bứng tận gốc rễ, không có sanh khởi nữa trong tương lai”.
Đây là mười đặc tính của đời sống các bậc thánh.D.III.269,291.

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn