KTPH[451] Mười pháp cần thắng tri (Abhiññeyyā dhammā):
KTPH[451] Mười pháp cần thắng tri (Abhiññeyyā dhammā):
[451] Mười pháp cần thắng tri (Abhiññeyyā dhammā):
Đây là mười sự tiêu tán (Nijjaravatthūni):
1. Khi có chánh kiến thì tà kiến và các ác bất thiện pháp do tà kiến sanh, bị tiêu tán. (Sammādiṭṭhissa micchādiṭṭhi nijjiṇṇā hoti ye ca micchādiṭṭhipaccayā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti te c’ assa nijjiṇṇā honti).
2. Khi có chánh tư duy thì tà tư duy và các ác bất thiện phápdo tà tư duy sanh, bị tiêu tán (Sammāsaṅkappassa micchāsaṅkappo nijjiṇṇo hoti ye ca micchāsaṅkappapaccayā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti te c’ assa nijjiṇṇā honti).
3. Khi có chánh ngữ thì tà ngữ và các ác bất thiện phápdo tà ngữ sanh, bị tiêu tán. (Sammā vācassa micchāvācā nijjiṇṇā hoti ye ca micchāvācāpaccayā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti te c’assa nijjiṇṇā honti).
4. Khi có chánh nghiệp tà nghiệp và các ác bất thiện phápdo tà nghiệp sanh, bị tiêu tán (Sammākammamtassa micchākammanto nijjiṇṇo hoti ye ca micchākammantapaccayā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti te c’assa nijjiṇṇā honti).
5.Khi có chánh mạng thì tà mạng và các ác bất thiện pháp do tà mạng sanh, bị tiêu tán. (Sammā ājīvassa micchāājīvo nijjiṇṇo hoti ye ca micchā ājīvapaccayā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti te c’assa nijjiṇṇā honti).
6. Khi có chánh tinh tấn thì tà tinh tấn và các ác bất thiện phápdo tà tinh tấn sanh, bị tiêu tán (Sammāvāyāmassa micchāvāyāmo nijjiṇṇo hoti ye ca micchāvāyāmapaccayā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti te c’assa nijjiṇṇā honti).
7. Khi có chánh niệm thì tà niệm và các ác bất thiện phápdo tà niệm sanh, bị tiêu tán. (Sammāsatissa micchāsati nijjiṇṇā hoti ye ca micchāsatipaccayā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti te c’assa nijjiṇṇā honti).
8.Khi có chánh định thì tà định và các ác bất thiện phápdo tà định sanh, bị tiêu tán (Sammāsamādhissa micchāsamādhi nijjiṇṇo hoti ye ca micchāsamādhipaccayā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti te c’assa nijjiṇṇā honti).
9. Khi có chánh trí thì tà trí và các ác bất thiện phápdo tà trí sanh, bị tiêu tán. (Sammāñāṇassa micchāñāṇaṃ nijjiṇṇaṃ hoti ye ca micchāñāṇapaccayā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti te c’assa nijjiṇṇā honti).
10. Khi có chánh giải thoát thì tà giải thoát và các ác bất thiện phápdo tà giải thoát sanh, bị tiêu tán. (Sammāvimuttissa micchāvimutti nijjiṇṇā hoti ye ca micchāvimuttipaccayā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti te c’assa nijjiṇṇā honti).D.III. 291

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn