KTPH[453] Mười kiết sử (Saṃyojana, saññojana), theo kinh tạng:
KTPH[453] Mười kiết sử (Saṃyojana, saññojana), theo kinh tạng:
[453] Mười kiết sử (Saṃyojana, saññojana), theo kinh tạng:
1. Thân kiến (Sakkāyadiṭṭhi), sự chấp sai về thân ngũ uẩn với bản ngã.
2. Hoài nghi (Vicikicchā), sự không tin Phật, Pháp, Tăng, không tin có quá khứ vị lai, không tin nguyên lý y tương sinh.
3. Giới cấm thủ (Sīlabbataparāmāsa), chấp thủ những hạnh tu sai lầm, vô ích.
4. Dục ái (Kāmarāga), tham muốn ngũ dục sắc, thinh, hương, vị, xúc.
5. Sân hận (Paṭigha), phẫn nộ, tức giận, hiềm hận, âu lo.
6. Sắc ái (Rūparāga), tham luyến trong cảnh thiền hữu sắc, ái tham cõi sắc giới.
7. Ái vô sắc (Arūparāga), tham luyến cảnh thiền vô sắc, ái tham cõi vô sắc.
8. Ngã mạn (Māna), kiêu hãnh cống cao.
9. Phóng dật (Uddhacca), tâm lao chao tán loạn.
10. Vô minh (Avijjā), sự si mê, thiếu hiểu biết, không biết cái đáng biết.
Một vài bài kinh dùng từ ngữ khác biệt như ở điều 4, “Kāmachanda – tham dục”, ở điều 5 “Byāpāda – sân độc”.
Mười kiết sử này, từ thân kiến đến sân hận, gọi là năm hạ phần kiến sử (orambhāgiya). Từ sắc ái đến vô minh, gọi là năm thượng phần kiết sử (uddhambhāgiya).S.V.61; A.V.13;Vbh.377

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn