Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
KTPH[453] Mười kiết sử (Saṃyojana, saññojana), theo kinh tạng:
Bài viết chuyên đề

KTPH[453] Mười kiết sử (Saṃyojana, saññojana), theo kinh tạng:

[453] Mười kiết sử (Saṃyojana, saññojana), theo kinh tạng:

262 lượt xem #3394 mã dữ liệu 10.03.2024 ngày khởi tạo 28.09.2026 cập nhật
Khám phá theo quan hệ: Bài viết •Nhân vật •Địa danh •Sitemap tri thức
KTPH[453] Mười kiết sử (Saṃyojana, saññojana), theo kinh tạng:

Thông tin căn bản

ID dữ liệu
3394
Bộ / nhóm
Kho tàng pháp học
Ngày khởi tạo
10/03/2024
Số lần chỉnh sửa
0
Tên gọi / ký hiệu khác

[453] Mười kiết sử (Saṃyojana, saññojana), theo kinh tạng:

NỘI DUNG

KTPH[453] Mười kiết sử (Saṃyojana, saññojana), theo kinh tạng:

Chế độ đọc tối ưu Nội dung giữ nguyên từ database
Nội dung bài viết

KTPH[453] Mười kiết sử (Saṃyojana, saññojana), theo kinh tạng:

[453] Mười kiết sử (Saṃyojana, saññojana), theo kinh tạng:

 

 

1. Thân kiến (Sakkāyadiṭṭhi), sự chấp sai về thân ngũ uẩn với bản ngã.

 

 

2. Hoài nghi (Vicikicchā), sự không tin Phật, Pháp, Tăng, không tin có quá khứ vị lai, không tin nguyên lý y tương sinh.

 

 

3. Giới cấm thủ (Sīlabbataparāmāsa), chấp thủ những hạnh tu sai lầm, vô ích.

 

 

4. Dục ái (Kāmarāga), tham muốn ngũ dục sắc, thinh, hương, vị, xúc.

 

 

5. Sân hận (Paṭigha), phẫn nộ, tức giận, hiềm hận, âu lo.

 

 

6. Sắc ái (Rūparāga), tham luyến trong cảnh thiền hữu sắc, ái tham cõi sắc giới.

 

 

7. Ái vô sắc (Arūparāga), tham luyến cảnh thiền vô sắc, ái tham cõi vô sắc.

 

 

8. Ngã mạn (Māna), kiêu hãnh cống cao.

 

 

9. Phóng dật (Uddhacca), tâm lao chao tán loạn.

 

 

10. Vô minh (Avijjā), sự si mê, thiếu hiểu biết, không biết cái đáng biết.

 

 

Một vài bài kinh dùng từ ngữ khác biệt như ở điều 4, “Kāmachanda – tham dục”, ở điều 5 “Byāpāda – sân độc”.

 

 

Mười kiết sử này, từ thân kiến đến sân hận, gọi là năm hạ phần kiến sử (orambhāgiya). Từ sắc ái đến vô minh, gọi là năm thượng phần kiết sử (uddhambhāgiya).S.V.61; A.V.13;Vbh.377

DATABASE-FIRST

Liên hệ dữ liệu của bài kinh

Chỉ hiển thị những quan hệ thực sự có trong dữ liệu hiện tại; không tự suy diễn thêm.

Bộ / nhóm bài viết
Tiếp tục khám phá

Đọc tiếp & nội dung liên quan

Kho tàng pháp học →
Đánh giá nội dungBài này hữu ích với bạn?—/5 · 0 đánh giá
ĐIỀU HƯỚNG TỪ DATABASE

Mạng liên kết nội dung

Liên kết bên dưới được dựng phía server từ các quan hệ đang có trong cơ sở dữ liệu Nikaya Tâm Học.

13liên kết