Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
KTPH[476] Mười hạng người hưởng dục (Kāmabhogī); tức là người cư sĩ, người thế tục:
Bài viết chuyên đề

KTPH[476] Mười hạng người hưởng dục (Kāmabhogī); tức là người cư sĩ, người thế tục:

[476] Mười hạng người hưởng dục (Kāmabhogī); tức là người cư sĩ, người thế tục:

247 lượt xem #3417 mã dữ liệu 10.03.2024 ngày khởi tạo 29.09.2026 cập nhật
Khám phá theo quan hệ: Bài viết •Nhân vật •Địa danh •Sitemap tri thức
KTPH[476] Mười hạng người hưởng dục (Kāmabhogī); tức là người cư sĩ, người thế tục:

Thông tin căn bản

ID dữ liệu
3417
Bộ / nhóm
Kho tàng pháp học
Ngày khởi tạo
10/03/2024
Số lần chỉnh sửa
0
Tên gọi / ký hiệu khác

[476] Mười hạng người hưởng dục (Kāmabhogī); tức là người cư sĩ, người thế tục:

NỘI DUNG

KTPH[476] Mười hạng người hưởng dục (Kāmabhogī); tức là người cư sĩ, người thế tục:

Chế độ đọc tối ưu Nội dung giữ nguyên từ database
Nội dung bài viết

KTPH[476] Mười hạng người hưởng dục (Kāmabhogī); tức là người cư sĩ, người thế tục:

[476] Mười hạng người hưởng dục (Kāmabhogī); tức là người cư sĩ, người thế tục:

 

 

1. Có hạng cư sĩ tìm tài sản bằng cách phi pháp và thủ đoạn (Adhammena bhoge pariyesati sāhasena), khi tìm được tài sản như vậy, người ấy không tự làm cho mình an vui no đủ, không chia sẻ, không tạo phước (na attānaṃ sukheti pineti na saṃvibhajati na puññāni karoti).

 

 

2. Có hạng cư sĩ tìm tài sản bằng cách phi pháp và thủ đoạn (adhammena bhoge pariyesati sāhasena), khi tìm được tài sản như vậy, người ấy tự làm cho mình an vui no đủ, nhưng không chia sẻ, không tạo phước (attānaṃ sukheti pineti na saṃvibhajati na puññāni karoti).

 

 

3. Có hạng cư sĩ tìm tài sản bằng cách phi pháp và thủ đoạn (adhammena bhoge pariyesati sāhasena), khi tìm được tài sản như vậy, người ấy không chỉ tự làm cho mình an vui no đủ, mà còn biết chia sẻ và tạo phước (attānaṃ sukheti pineti saṃvibhajati puññāni karoti).

 

 

4. Có hạng cư sĩ tìm tài sản bằng cách vừa hợp pháp và phi pháp, vừa thủ đoạn và không thủ đoạn (dhammādhammena bhoge pariyesati sāhasenapi asāhasenapi), khi tìm được tài sản như vậy, người ấy không tự làm cho mình an vui no đủ, không chia sẻ và không tạo phước (na attānaṃ sukheti pineti na saṃvibhajati na puññāni karoti).

 

 

5. Có hạng cư sĩ tìm tài sản bằng cách vừa hợp pháp và phi pháp, vừa thủ đoạn và không thủ đoạn (dhammādhammena bhoge pariyesati sāhasenapi asāhasenapi), khi tìm được tài sản như vậy, người ấy tự làm cho mình an vui no đủ, nhưng không chia sẻ, không tạo phước (attānaṃ sukheti pineti na saṃvibhajati na puññāni karoti).

 

 

6. Có hạng cư sĩ tìm tài sản bằng cách vừa hợp pháp và phi pháp, vừa thủ đoạn và không thủ đoạn (dhammādhammena bhoge pariyesati sāhasenapi asāhasenapi), khi tìm được tài sản như vậy, người ấy không chỉ tự làm cho mình an vui no đủ, mà còn biết chia sẻ và tạo phước (attānaṃ sukheti pineti saṃvibhajati puññāni karoti).

 

 

7. Có hạng cư sĩ tìm tài sản bằng cách hợp pháp và không thủ đoạn, (dhammena bhoge pariyesati asāhasena), khi tìm được tài sản như vậy, người ấy không tự làm cho mình an vui no đủ, không chia sẻ, không tạo phước (na attānaṃ sukheti pineti na saṃvibhajati na puññāni karoti).

 

 

8. Có hạng cư sĩ tìm tài sản bằng cách hợp pháp và không thủ đoạn (dhammena bhoge pariyesati asāhasena), khi tìm được tài sản như vậy, người ấy tự làm cho mình an vui no đủ, nhưng không chia sẻ, không tạo phước (attānaṃ sukheti pineti na saṃvibhajati na puññāni karoti).

 

 

9. Có hạng cư sĩ tìm tài sản bằng cách hợp pháp và không thủ đoạn (dhammena bhoge pariyesati asāhasena), khi tìm được tài sản như vậy, người ấy không chỉ tự làm cho mình an vui no đủ, mà còn biết chia sẻ và tạo phước (attānaṃ sukheti pineti saṃvibhajati puññāni karoti), nhưng người ấy thọ dụng tài sản, tham đắm, đam mê, nhiễm trước, không thấy sự nguy hiểm, không có trí tuệ xuất ly (te ca bhoge gadhito mucchito ajjhāpanno anādīnavaassāvī anissaraṇapañño paribhuñjati).

 

 

10. Có hạng cư sĩ tìm tài sản bằng cách hợp pháp và không thủ đoạn (dhammena bhoge pariyesati asāhasena), khi tìm được tài sản như vậy, người ấy tự làm cho mình an vui no đủ, biết chia sẻ, tạo các phước (attānaṃ sukheti pineti saṃvibhajati puññāni karoti), và người ấy thọ dụng tài sản không tham đắm, không đam mê, không nhiễm trước, thấy được nguy hiểm, có trí tuệ xuất ly (te ca bhoge agadhito amucchito anajjhāpanno ādīnavadassāvī nissaraṇapañño paribhuñjati).

 

 

Mười hạng cư sĩ này được chia ra bốn bậc:

 

 

a) Bậc thấp, gồm 3 hạng tìm tài sản phi pháp và thủ đoạn. Trong ba hạng này có điểm đáng khen (pasaṃso), có điểm đáng chê (gārayho).

 

 

b) Bậc trung, gồm 3 hạng tìm tài sản vừa hợp pháp và phi pháp, vừa thủ đoạn và không thủ đoạn. Trong ba hạng này, có điểm đáng khen, có điểm đáng chê.

 

 

c) Bậc cao, gồm 3 hạng tìm tài sản hợp pháp và không thủ đoạn. Trong ba hạng này, có điểm đáng khen, có điểm đáng chê.

 

 

d) Bậc tối thắng, là hạng cư sĩ có đủ các điểm đáng khen, tức là tìm tài sản bằng cách hợp pháp và không thủ đoạn, tự làm cho mình an vui no đủ, biết chia sẻ và tạo phước, thọ dụng không tham đắm, không đam mê, không nhiễm trước, thấy được nguy hiểm, có trí tuệ xuất ly.S.IV.331; A.V.176.

 

 

-ooOoo-

DATABASE-FIRST

Liên hệ dữ liệu của bài kinh

Chỉ hiển thị những quan hệ thực sự có trong dữ liệu hiện tại; không tự suy diễn thêm.

Bộ / nhóm bài viết
Tiếp tục khám phá

Đọc tiếp & nội dung liên quan

Kho tàng pháp học →
Đánh giá nội dungBài này hữu ích với bạn?—/5 · 0 đánh giá
ĐIỀU HƯỚNG TỪ DATABASE

Mạng liên kết nội dung

Liên kết bên dưới được dựng phía server từ các quan hệ đang có trong cơ sở dữ liệu Nikaya Tâm Học.

13liên kết