KTPH[486] Mười tám giới, bản chất (Dhātu):
KTPH[486] Mười tám giới, bản chất (Dhātu):
[486] Mười tám giới, bản chất (Dhātu):
1. Nhãn giới (Cakkhudhātu), là thần kinh nhãn hay mắt.
2. Sắc giới (Rūpadhātu), là cảnh sắc, đối tượng của mắt.
3. Nhãn thức giới (Cakkhuviññāṇadhātu), là tâm nhãn thức, cái biết của mắt.
4. Nhĩ giới (Sotadhātu), là thần kinh nhĩ hay tai.
5. Thinh giới (Saddadhātu), là cảnh thinh, đối tượng của tai.
6. Nhĩ thức giới (Sotaviññāṇadhātu), là tâm nhĩ thức, cái biết của tai.
7. Tỷ giới (Ghānadhātu), là thần kinh tỷ hay mũi.
8. Khí giới (Gandhadhātu), là cảnh khí, đối tượng của mũi.
9. Tỷ thức giới (Ghānaviññāṇadhātu), là tâm tỷ thức, cái biết của mũi.
10. Thiệt giới (Jivhādhātu), là thần kinh thiệt hay lưỡi.
11. Vị giới (Rasadhātu), là cảnh vị, đối tượng của lưỡi.
12. Thiệt thức giới (Jivhāviññāṇadhātu), là tâm thiệt thức, cái biết của lưỡi.
13. Thân giới (Kāyadhātu), là thần kinh thân hay thân thể.
14. Xúc giới (Phoṭṭhabbadhātu), là cảnh xúc, đối tượng của thân.
15. Thân thức giới (Kāyaviññāṇadhātu), là tâm thân thức, cái biết của thân.
16. Ý giới (Manodhātu), là tâm môi giới cho sáu thức, gồm có 2 tâm tiếp thâu và tâm khai ngũ môn.
17. Pháp giới (Dhammadhātu), chính là pháp xứ, là những pháp thực tính có bản chất cá biệt vi tế, gồm 52 tâm sở, 16 sắc tế và níp-bàn. Pháp giới không phải là cảnh pháp (dhammārammaṇa), bởi cảnh pháp gồm cả 121 tâm, 12 sắc thô và chế định, còn pháp giới và pháp xứ thì hạn chế chi pháp.
18. Ý thức giới (Manoviññāṇadhātu), là những tâm ngoài ngũ song thức và 3 tâm ý giới. Có đến 108 ý thức giới.Vbh.87; Vism.484; Comp.183.

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn