Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
KTPH[488] Hai mươi tám sắc pháp (Rūpa):
Bài viết chuyên đề

KTPH[488] Hai mươi tám sắc pháp (Rūpa):

[488] Hai mươi tám sắc pháp (Rūpa):

305 lượt xem #3429 mã dữ liệu 10.03.2024 ngày khởi tạo 26.09.2026 cập nhật
Khám phá theo quan hệ: Bài viết •Nhân vật •Địa danh •Sitemap tri thức
KTPH[488] Hai mươi tám sắc pháp (Rūpa):

Thông tin căn bản

ID dữ liệu
3429
Bộ / nhóm
Kho tàng pháp học
Ngày khởi tạo
10/03/2024
Số lần chỉnh sửa
0
Tên gọi / ký hiệu khác

[488] Hai mươi tám sắc pháp (Rūpa):

NỘI DUNG

KTPH[488] Hai mươi tám sắc pháp (Rūpa):

Chế độ đọc tối ưu Nội dung giữ nguyên từ database
Nội dung bài viết

KTPH[488] Hai mươi tám sắc pháp (Rūpa):

[488] Hai mươi tám sắc pháp (Rūpa):

 

 

Sắc pháp là pháp thực tính thuộc vật chất, sắc pháp là sắc uẩn (Rūpakhandha). Sắc pháp gồm 2 phần là 4 sắc đại hiển và 24 sắc y sinh.4 sắc đại hiển (Mahābhūtarūpa):

 

 

1. Đất (Pathavī)
2. Nước (Āpo)
3. Lửa (Tejo)
4. Gió (Vāyo)

24 sắc y sinh (Upādārūpa):

 

 

1. Nhãn (Cakkhu)
2. Nhĩ (Sota)
3. Tỷ (Ghāna)
4. Thiệt (Jivhā)
5. Thân (Kāya)

 

 

(Năm sắc này gọi là sắc thần kinh).

 

 

6. Cảnh sắc (Rūpa)
7. Cảnh thinh (Sadda)
8. Cảnh khí (Gandha)
9. Cảnh vị (Rasa)

 

 

(Cảnh xúc: đất, lửa, gió thuộc sắc đại hiển. Bảy sắc này được gọi là sắc cảnh giới hay sắc đối tượng gocararūpa hay visayarūpa).

 

 

10. Sắc nữ tính (Itthatta)
11. Sắc nam tính (Purisatta)

 

 

(Hai sắc này được gọi là sắc tính hay sắc trạng thái – bhāvarūpa).

 

 

12. Sắc ý vật (Hadayavatthu)

 

 

(Sắc này cũng gọi là hadayarūpa – sắc trái tim; trong chánh tạng bộ Paṭṭhāna chỉ gọi sắc này là vatthu để nói đến sắc ý vật).

 

 

13. Sắc mạng quyền (Jīvitindriya). (Sắc này còn được gọi là jīvitarūpa – sắc mạng).
14. Sắc đoàn thực (Kabaliṅkārāhāra). (Sắc này còn được gọi là āhārarūpa – sắc vật thực).
15. Sắc hư không giới (Ākāsadhātu). (Sắc này còn được gọi là paricchedarūpa – sắc giao giới).
16. Sắc thân biểu tri (Kāyaviññatti)
17. Sắc khẩu biểu tri (Vacīviññatti)

 

 

(Hai sắc này gọi chung là sắc biểu tri viññattirūpa).

 

 

18. Sắc khinh (Lahutā)
19. Sắc nhu (Mudutā)
20. Sắc thích nghiệp (Kammaññatā)

 

 

(Ba sắc này gọi chung là sắc đặc biệt vikāra-rūpa).

 

 

21. Sắc sinh, tính tập (Upacaya)
22. Sắc tiến, thừa kế (Santati)
23. Sắc dị, lão mại (Jaratā)
24. Sắc diệt, vô thường (Aniccatā)

 

 

(Bốn sắc này gọi chung là sắc tướng hay sắc trạng thái – lakkhanarūpa)

 

 

Trong 28 sắc pháp, từ sắc đất cho đến sắc đoàn thực, gọi là 18 sắc thành tựu hay sắc rõ (Nipphannarūpa); từ sắc hư không cho đến sắc diệt, gọi là 10 sắc phi thành tựu hay sắc không rõ (Anipphannarūpa)Vism.443; Comp. 154, 155.

DATABASE-FIRST

Liên hệ dữ liệu của bài kinh

Chỉ hiển thị những quan hệ thực sự có trong dữ liệu hiện tại; không tự suy diễn thêm.

Bộ / nhóm bài viết
Tiếp tục khám phá

Đọc tiếp & nội dung liên quan

Kho tàng pháp học →
Đánh giá nội dungBài này hữu ích với bạn?—/5 · 0 đánh giá
ĐIỀU HƯỚNG TỪ DATABASE

Mạng liên kết nội dung

Liên kết bên dưới được dựng phía server từ các quan hệ đang có trong cơ sở dữ liệu Nikaya Tâm Học.

13liên kết