Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
KTPH [128] Ba cách thuyết pháp của Đức Phật (Buddhadhammadesanā)
Bài viết chuyên đề

KTPH [128] Ba cách thuyết pháp của Đức Phật (Buddhadhammadesanā)

[128] Ba cách thuyết pháp của Đức Phật (Buddhadhammadesanā): 1. Ngài thuyết pháp bằng sự kinh nghiệm thắng tri giác ngộ, (Abhiññāyadhammadesanā), không phải do học hỏi bắt chước. 2. Ngài thuyết pháp hợp nhân duyên (Sanidānadhammadesanā), tức là thuyết pháp khế cơ với thính chúng, có nguyên nhân, có người hữu duyên. 3. Ngài thuyết pháp có sự nhiệm mầu, (Sappa...

315 lượt xem #3069 mã dữ liệu 09.03.2024 ngày khởi tạo 26.09.2026 cập nhật
Khám phá theo quan hệ: Bài viết •Nhân vật •Địa danh •Sitemap tri thức
KTPH [128] Ba cách thuyết pháp của Đức Phật (Buddhadhammadesanā)

Thông tin căn bản

ID dữ liệu
3069
Bộ / nhóm
Kho tàng pháp học
Ngày khởi tạo
09/03/2024
Số lần chỉnh sửa
0
Tên gọi / ký hiệu khác

[128] Ba cách thuyết pháp của Đức Phật (Buddhadhammadesanā): 1. Ngài thuyết pháp bằng sự kinh nghiệm thắng tri giác ngộ, (Abhiññāyadhammadesanā), không phải do học hỏi bắt chước. 2. Ngài thuyết pháp hợp nhân duyên (Sanidānadhammadesanā), tức là thuyết pháp khế cơ với thính chúng, có nguyên nhân, có người hữu duyên. 3. Ngài thuyết pháp có sự nhiệm mầu, (Sappaṭihāriyadhammadesanā), tức là thuyết pháp khế lý, có tính thuyết phục, luôn thành tựu lợi ích cho người nghe. Trong ba cách thuyết pháp này, điều một là đặc tính nhất định trong pháp thoại của Đức Phật. M.II.9; A.I.276.

NỘI DUNG

KTPH [128] Ba cách thuyết pháp của Đức Phật (Buddhadhammadesanā)

Chế độ đọc tối ưu Nội dung giữ nguyên từ database
Nội dung bài viết

KTPH [128] Ba cách thuyết pháp của Đức Phật (Buddhadhammadesanā)

[128] Ba cách thuyết pháp của Đức Phật (Buddhadhammadesanā):

 

1. Ngài thuyết pháp bằng sự kinh nghiệm thắng tri giác ngộ, (Abhiññāyadhammadesanā), không phải do học hỏi bắt chước.

 

2. Ngài thuyết pháp hợp nhân duyên (Sanidānadhammadesanā), tức là thuyết pháp khế cơ với thính chúng, có nguyên nhân, có người hữu duyên.

 

3. Ngài thuyết pháp có sự nhiệm mầu, (Sappaṭihāriyadhammadesanā), tức là thuyết pháp khế lý, có tính thuyết phục, luôn thành tựu lợi ích cho người nghe.

 

Trong ba cách thuyết pháp này, điều một là đặc tính nhất định trong pháp thoại của Đức Phật. M.II.9; A.I.276. 

DATABASE-FIRST

Liên hệ dữ liệu của bài kinh

Chỉ hiển thị những quan hệ thực sự có trong dữ liệu hiện tại; không tự suy diễn thêm.

Bộ / nhóm bài viết
Tiếp tục khám phá

Đọc tiếp & nội dung liên quan

Kho tàng pháp học →
Đánh giá nội dungBài này hữu ích với bạn?—/5 · 0 đánh giá
ĐIỀU HƯỚNG TỪ DATABASE

Mạng liên kết nội dung

Liên kết bên dưới được dựng phía server từ các quan hệ đang có trong cơ sở dữ liệu Nikaya Tâm Học.

13liên kết