KTPH [262] Năm pháp cần biến tri (Pariññeyyā dhammā):
KTPH [262] Năm pháp cần biến tri (Pariññeyyā dhammā):
[262] Năm pháp cần biến tri (Pariññeyyā dhammā):
Tức là năm thủ uẩn (Pañcupādānakkhandha):
1. Sắc thủ uẩn (Rūpūpādānakkhandha), tức là bất cứ sắc gì thuộc quá khứ, hiện tại, vị lai, nội phần, ngoại phần, thô tế, xa hoặc gần, mà bị chấp thủ, thành cảnh lậu.
2. Thọ thủ uẩn (Vedanūpādānakkhandha), tức là bất cứ thọ gì thuộc quá khứ… xa hoặc gần, mà bị chấp thủ, thành cảnh lậu.
3. Tưởng thủ uẩn (Saññūpādānakkhandha), tức là bất cứ tưởng gì thuộc quá khứ… xa hoặc gần, mà bị chấp thủ, thành cảnh lậu.
4. Hành thủ uẩn (Saṅkhārūpādānakkhandha), tức là bất cứ hành gì thuộc quá khứ… xa hoặc gần, mà bị chấp thủ, thành cảnh lậu.
5. Thức thủ uẩn (Viññāṇūpādānakkhandha), tức là bất cứ thức gì thuộc quá khứ… xa hoặc gần, mà bị chấp thủ, thành cảnh lậu.
Đây là sự phân biệt giữa uẩn (khandha) và thủ uẩn (upādāna): năm uẩn là nói tổng quát danh sắc hữu vi, năm thủ uẩn là nói giới hạn các uẩn còn bị chấp thủ, còn thuộc cảnh lậu. D. III.278; S.III.47; PS.II.109; Vism.505

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn