Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
KTPH[408] Tám pháp cần tác chứng (Sacchikā-tabbā dhammā):
Bài viết chuyên đề

KTPH[408] Tám pháp cần tác chứng (Sacchikā-tabbā dhammā):

[408] Tám pháp cần tác chứng (Sacchikā-tabbā dhammā):

255 lượt xem #3349 mã dữ liệu 10.03.2024 ngày khởi tạo 28.09.2026 cập nhật
Khám phá theo quan hệ: Bài viết •Nhân vật •Địa danh •Sitemap tri thức
KTPH[408] Tám pháp cần tác chứng (Sacchikā-tabbā dhammā):

Thông tin căn bản

ID dữ liệu
3349
Bộ / nhóm
Kho tàng pháp học
Ngày khởi tạo
10/03/2024
Số lần chỉnh sửa
0
Tên gọi / ký hiệu khác

[408] Tám pháp cần tác chứng (Sacchikā-tabbā dhammā):

NỘI DUNG

KTPH[408] Tám pháp cần tác chứng (Sacchikā-tabbā dhammā):

Chế độ đọc tối ưu Nội dung giữ nguyên từ database
Nội dung bài viết

KTPH[408] Tám pháp cần tác chứng (Sacchikā-tabbā dhammā):

[408] Tám pháp cần tác chứng (Sacchikā-tabbā dhammā):

 

 

Đây là tám sự giải thoát (Vimokkha):

 

 

1. Tự mình có sắc, thấy các sắc (Rūpī rūpāni passati). Tức là bốn thiền hữu sắc của bậc tu chứng bằng cách tiến hành đề mục kasiṇa xác định các màu như màu của tóc v.v… từ nơi nội thân.

 

 

2. Tưởng tri vô sắc nội thân, thấy các ngoại sắc (Ajjhattaṃ arūpasaññī eko bahiddhā rūpāni passati). Tức là bốn thiền hữu sắc của bậc tu chứng bằng cách tiến hành đề mục kasiṇa xác định sắc màu bên ngoài.

 

 

3. Khuynh hướng “Tịnh sắc” (Subhan’ t’ eva adhimutto hoti). Tức là bốn thiền hữu sắc của bậc tu chứng bằng cách tiến hành đề mục kasiṇa xác định “Màu tịnh”, hoặc tiến hành đề mục phạm trú.

 

 

4. Chứng và trú “Không vô biên xứ” (Ākāsānañ-cāyatanaṃ upasampajja viharati). Tức là vượt khỏi hoàn toàn các sắc tưởng, chấm dứt các đối ngại tưởng, không tác ý đến các tưởng dị biệt, suy tư rằng: “Hư không là vô biên”.

 

 

5. Chứng và trú “Thức vô biên” (Viññānañcāya-tanaṃ upasampajja viharati). Tức là vượt khỏi hoàn toàn không vô biên xứ, suy tu rằng “Thức là vô biên”.

 

 

6. Chứng và trú “Vô sở hữu xứ” (Ākiñcaññāya-tanaṃ upasampajja viharati). Tức là vượt khỏi hoàn toàn thức vô biên xứ, suy tư rằng: “Không có chi cả”.

 

 

7. Chứng và trú “Phi tưởng phi phi tưởng xứ” (Nevasaññānāsaññāyatanaṃ upasampajja viharati). Tức là sau khi vượt khỏi hoàn toàn vô sở hữu xứ, trú với đề mục phi tưởng phi phi tưởng xứ.

 

 

8. Chứng và trú “Diệt thọ tưởng định” (Saññā-vedayitanirodhaṃ upasampajja viharati). Tức là sau khi vượt khỏi hoàn toàn phi tưởng phi phi tưởng xứ, vị ấy nhập định diệt thọ tưởng.D.III.262, 288; A.IV.306

DATABASE-FIRST

Liên hệ dữ liệu của bài kinh

Chỉ hiển thị những quan hệ thực sự có trong dữ liệu hiện tại; không tự suy diễn thêm.

Bộ / nhóm bài viết
Tiếp tục khám phá

Đọc tiếp & nội dung liên quan

Kho tàng pháp học →
Đánh giá nội dungBài này hữu ích với bạn?—/5 · 0 đánh giá
ĐIỀU HƯỚNG TỪ DATABASE

Mạng liên kết nội dung

Liên kết bên dưới được dựng phía server từ các quan hệ đang có trong cơ sở dữ liệu Nikaya Tâm Học.

13liên kết