Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
KTPH[409] Tám sự vô minh (Avijjā), sự không hiểu biết điều đáng hiểu biết, sự không liễu tri thực tính pháp:
Bài viết chuyên đề

KTPH[409] Tám sự vô minh (Avijjā), sự không hiểu biết điều đáng hiểu biết, sự không liễu tri thực tính pháp:

[409] Tám sự vô minh (Avijjā), sự không hiểu biết điều đáng hiểu biết, sự không liễu tri thực tính pháp:

252 lượt xem #3350 mã dữ liệu 10.03.2024 ngày khởi tạo 29.09.2026 cập nhật
Khám phá theo quan hệ: Bài viết •Nhân vật •Địa danh •Sitemap tri thức
KTPH[409] Tám sự vô minh (Avijjā), sự không hiểu biết điều đáng hiểu biết, sự không liễu tri thực tính pháp:

Thông tin căn bản

ID dữ liệu
3350
Bộ / nhóm
Kho tàng pháp học
Ngày khởi tạo
10/03/2024
Số lần chỉnh sửa
0
Tên gọi / ký hiệu khác

[409] Tám sự vô minh (Avijjā), sự không hiểu biết điều đáng hiểu biết, sự không liễu tri thực tính pháp:

NỘI DUNG

KTPH[409] Tám sự vô minh (Avijjā), sự không hiểu biết điều đáng hiểu biết, sự không liễu tri thực tính pháp:

Chế độ đọc tối ưu Nội dung giữ nguyên từ database
Nội dung bài viết

KTPH[409] Tám sự vô minh (Avijjā), sự không hiểu biết điều đáng hiểu biết, sự không liễu tri thực tính pháp:

[409] Tám sự vô minh (Avijjā), sự không hiểu biết điều đáng hiểu biết, sự không liễu tri thực tính pháp:

 

 

1. Bất tri khổ (Dukkhe aññāṇaṃ), không thông hiểu về sự khổ ngũ thủ uẩn.

 

 

2. Bất tri khổ tập (Dukkhasamudaye aññāṇaṃ), không thông hiểu tập khởi của khổ.

 

 

3. Bất tri khổ diệt (Dukkhanirodhe aññāṇaṃ), không thông hiểu sự diệt khổ.

 

 

4. Bất tri đạo lộ khổ diệt (Dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya aññāṇaṃ), không thông hiểu con đường đưa đến diệt khổ.

 

 

5. Bất tri quá khứ (Pubbante aññāṇaṃ), không biết rằng mình đã từng hiện hữu ở quá khứ, có kiếp sống quá khứ.

 

 

6. Bất tri vị lai (Aparante aññāṇaṃ), không biết rằng mình sẽ có mặt trong tương lai, có kiếp sống sau.

 

 

7. Bất tri quá khứ vị lai (Pubbantāparante aññā-ṇaṃ), không biết có đời sống quá khứ và vị lai, tức là đời sống vui khổ hiện tại bị chi phối bởi quá khứ, và sở hành hiện tại ảnh hưởng vị lai.

 

 

8. Bất tri pháp duyên khởi y tương sinh (Idappaccayatāpaṭiccasamuppannesu dhammesu aññāṇaṃ), không biết duyên khởi các pháp, sanh do nhân quả liên quan, như do vô minh có hành, do hành có thức v.v…Dhs.190.195; Vbh.362.

DATABASE-FIRST

Liên hệ dữ liệu của bài kinh

Chỉ hiển thị những quan hệ thực sự có trong dữ liệu hiện tại; không tự suy diễn thêm.

Bộ / nhóm bài viết
Tiếp tục khám phá

Đọc tiếp & nội dung liên quan

Kho tàng pháp học →
Đánh giá nội dungBài này hữu ích với bạn?—/5 · 0 đánh giá
ĐIỀU HƯỚNG TỪ DATABASE

Mạng liên kết nội dung

Liên kết bên dưới được dựng phía server từ các quan hệ đang có trong cơ sở dữ liệu Nikaya Tâm Học.

13liên kết