Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
KTPH[446] Mười pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā):
Bài viết chuyên đề

KTPH[446] Mười pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā):

[446] Mười pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā):

263 lượt xem #3387 mã dữ liệu 10.03.2024 ngày khởi tạo 28.09.2026 cập nhật
Khám phá theo quan hệ: Bài viết •Nhân vật •Địa danh •Sitemap tri thức
KTPH[446] Mười pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā):

Thông tin căn bản

ID dữ liệu
3387
Bộ / nhóm
Kho tàng pháp học
Ngày khởi tạo
10/03/2024
Số lần chỉnh sửa
0
Tên gọi / ký hiệu khác

[446] Mười pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā):

NỘI DUNG

KTPH[446] Mười pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā):

Chế độ đọc tối ưu Nội dung giữ nguyên từ database
Nội dung bài viết

KTPH[446] Mười pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā):

[446] Mười pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā):

 

 

Đây là mười pháp tà tánh (Micchatta):

 

 

1. Tà kiến (Micchādiṭṭhi), tri kiến tà vạy, tức là chấp thường kiến hay đoạn kiến, vô hành kiến, vô nhân kiến và vô hữu kiến.

 

 

2. Tà tư duy (Micchāsaṅkappo), sự suy nghĩ quấy, như là dục tầm, sân tầm và hại tầm.

 

 

3. Tà ngữ (Micchāvācā), nói quấy như là nói dối, nói ly gián, nói độc ác, nói vô ích.

 

 

4. Tà nghiệp (Micchākammanto), làm quấy như là sát sanh, trộm cắp, tà dâm.

 

 

5. Tà mạng (Micchā-ājīvo), nuôi mạng bằng cách quấy, tức là sinh kế bằng thân ác, khẩu ác và ý ác.

 

 

6. Tà tinh tấn (Micchāvāyāmo), sự siêng năng quấy, sự chuyên cần làm cho bất thiện pháp tăng trưởng, thiện pháp biến mất, như là mê say dục lạc, siêng năng làm tội ác.

 

 

7. Tà niệm (Micchāsati), sự nhớ nghĩ quấy, như nhớ tưởng đến hưởng dục, nhớ tưởng điều ác.

 

 

8. Tà định (Micchāsamādhi), sự tập chú tâm vào đề tài quấy, như là chú tâm đến cảnh ngoài đề mục thiền, làm cho phiền não tăng trưởng.

 

 

9. Tà trí (Micchāñāṇa), sự hiểu biết quấy, tức là biết những cái không đáng biết, hay dùng mưu trí thực hiện điều ác.

 

 

10. Tà giải thoát (Micchāvimutti), sự giải thoát sai lạc do ngộ nhận, nói rõ hơn là chưa giải thoát mà chấp là đã giải thoát rồi hoan hỷ theo đóD.III. 290; M.I.42; A.V.212.

DATABASE-FIRST

Liên hệ dữ liệu của bài kinh

Chỉ hiển thị những quan hệ thực sự có trong dữ liệu hiện tại; không tự suy diễn thêm.

Bộ / nhóm bài viết
Tiếp tục khám phá

Đọc tiếp & nội dung liên quan

Kho tàng pháp học →
Đánh giá nội dungBài này hữu ích với bạn?—/5 · 0 đánh giá
ĐIỀU HƯỚNG TỪ DATABASE

Mạng liên kết nội dung

Liên kết bên dưới được dựng phía server từ các quan hệ đang có trong cơ sở dữ liệu Nikaya Tâm Học.

13liên kết