KTPH[447] Mười pháp thuộc phần hạ liệt (Hānabhāgiyā dhammā):
KTPH[447] Mười pháp thuộc phần hạ liệt (Hānabhāgiyā dhammā):
[447] Mười pháp thuộc phần hạ liệt (Hānabhāgiyā dhammā):
Đây là mười bất thiện nghiệp đạo (Akusalakammapatha):
1. Sát sanh (Pāṇātipāta)
2. Trộm cắp (Adinnādāna)
3. Tà hạnh dục lạc (Kāmesu micchācārā)
4. Nói dối (Musāvāda)
5. Nói ly gián (Pisuṇāvācā)
6. Nói độc ác (Pharusavācā)
7. Nói chuyện phiếm (Samphappalāpa)
8. Tham lam (Abhijjhā)
9. Sân hận (Byāpāda)
10. Tà kiến (Micchādiṭṭhi).
Ba điều 1, 2, 3 thuộc về thân nghiệp (Kāya-kamma); ba thân nghiệp bất thiện này còn gọi là thân ác hạnh (kāyaduccarita).
Bốn điều 4, 5, 6, 7 thuộc về khẩu nghiệp (Vacī-kamma); bốn khẩu nghiệp bất thiện này còn gọi là khẩu ác hạnh (vacīduccarita).
Ba điều 8, 9, 10 thuộc về ý nghiệp (manokamma); ba ý nghiệp bất thiện này còn gọi là ý ác hạnh (manoduccarita).D.III.269; A.V.264

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn