KTPH[460] Mười giới, thập giới (Dasasīla):
KTPH[460] Mười giới, thập giới (Dasasīla):
[460] Mười giới, thập giới (Dasasīla):
1. Kiêng tránh sát sanh (Pāṇātipātā veramaṇī).
2. Kiêng tránh lấy vật chưa cho (Adinnādānā veramaṇī).
3. Kiêng tránh hành phi phạm hạnh (abrahmacariyā veramaṇī), tức là không dâm dục.
4. Kiêng tránh nói dối (Musāvādā veramaṇī).
5. Kiêng tránh uống rượu và chất say (Surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇī).
6. Kiêng tránh ăn phi thời (Vikālabhojanā veramaṇī).
7. Kiêng tránh việc thưởng thức và biểu diễn khiêu vũ ca nhạc (Naccagītavāditavisūkadassanā veramaṇī).
8. Kiêng tránh việc thoa xức trang điểm vòng hoa hương liệu phấn sáp (Mālāgandhavilepanadhāranamaṇḍanavibhūsanaṭṭhānā veramaṇī).
9. Kiêng tránh việc sử dụng sàng tọa cao rộng (Uccāsayanamahāsayanā veramaṇī).
10. Kiêng tránh sự thọ nhận vàng bạc (Jāta-rūparajatapaṭiggahaṇā veramaṇī).
Mười giới này là mười điều học – sikkhāpada – của vị sa di và sa di ni, đối với người cư sĩ tinh tấn thọ trì thập giới cũng tốt.Kh.I.1

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn