Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
KTPH[459] Mười thiện nghiệp đạo (Kusalakam-mapatha) với nội dung chi tiết:
Bài viết chuyên đề

KTPH[459] Mười thiện nghiệp đạo (Kusalakam-mapatha) với nội dung chi tiết:

[459] Mười thiện nghiệp đạo (Kusalakam-mapatha) với nội dung chi tiết:

255 lượt xem #3400 mã dữ liệu 10.03.2024 ngày khởi tạo 29.09.2026 cập nhật
Khám phá theo quan hệ: Bài viết •Nhân vật •Địa danh •Sitemap tri thức
KTPH[459] Mười thiện nghiệp đạo (Kusalakam-mapatha) với nội dung chi tiết:

Thông tin căn bản

ID dữ liệu
3400
Bộ / nhóm
Kho tàng pháp học
Ngày khởi tạo
10/03/2024
Số lần chỉnh sửa
0
Tên gọi / ký hiệu khác

[459] Mười thiện nghiệp đạo (Kusalakam-mapatha) với nội dung chi tiết:

NỘI DUNG

KTPH[459] Mười thiện nghiệp đạo (Kusalakam-mapatha) với nội dung chi tiết:

Chế độ đọc tối ưu Nội dung giữ nguyên từ database
Nội dung bài viết

KTPH[459] Mười thiện nghiệp đạo (Kusalakam-mapatha) với nội dung chi tiết:

[459] Mười thiện nghiệp đạo (Kusalakam-mapatha) với nội dung chi tiết:

 

 

1. Từ bỏ việc sát sanh, não hại chúng sanh, có tâm bi mẫn, thương xót đến tất cả loài hữu tình (Pāṇātipātaṃ pahāya .pe. sabbapāṇabhūtahitānu kampī hoti).

 

 

2. Từ bỏ việc trộm cắp, tôn trọng quyền sở hữu của người khác, không lấy trộm vật chưa được cho (Adinnādānā pahāya .pe. adinnaṃ theyyasaṅkhātaṃ anādātā hoti).

 

 

3. Từ bỏ việc tà hạnh dục lạc, không thực hành sai quấy trong hưởng dục (Kāmesu micchācāraṃ pahāya .pe. na cāritaṃ āpajjitā hoti).

 

 

4. Từ bỏ nói dối, không nói cố ý vọng ngôn vì nhân lợi lộc hay chi khác cho mình hoặc người (Musāvādaṃ pahāya .pe. āmisakiñcikkhahetu vā na sampajānamūsā bhāsitā hoti).

 

 

5. Từ bỏ lời nói ly gián, chỉ nói những lời làm cho hòa hợp (Pisuṇaṃ vācaṃ pahāya .pe. samagga-karaṇiṃ vācaṃ bhāsitā hoti).

 

 

6. Từ bỏ lời nói độc ác, chỉ nói lời nói thế nào cho nhiều người thương mến. (Pharusaṃ vācaṃ pahāya .pe. bahujanamanāpā tathārūpiṃ vācaṃ bhā-sitā hoti).

 

 

7. Từ bỏ phiếm luận, chỉ nói lời hợp thời, lời đúng lý, lời hữu ích, nói về pháp, nói về luật, nói lời đáng lưu giữ (Samphappalāpaṃ pahāya .pe. kālavādī bhūtavādī atthavādī dhammavādī vinayavādī nidhā navatiṃ vācaṃ bhāsitā hoti).

 

 

8. Không tham lam tài vật của người khác (Yaṃ taṃ parassa paravittūpakaraṇaṃ taṃ n’ ābhijjhātā hoti).

 

 

9. Không sân tâm, mà chỉ mong cho chúng sanh tự cẩn trọng an vui (Abyāpannacitto kho pana hoti .pe. sukhī attānaṃ pariharantū’ ti).

 

 

10. Có chánh kiến, có tri kiến không tà vạy (sammādiṭṭhi kho pana hoti aviparītadassano).

 

 

Mười thiện nghiệp đạo này, thân nghiệp có ba điều (1, 2, 3), khẩu nghiệp có bốn điều (4, 5, 6, 7), ý nghiệp có ba điều (8, 9, 10).

 

 

Mười thiện nghiệp đạo này trong kinh tạng còn gọi bằng nhiều tên như Chánh pháp hành (Dhammacariyā), Tịnh pháp (Soceyya) Thánh đạo (ariya-magga), Diệu pháp (Saddhamma), Pháp chân nhân (Sappurisadhamma)M.I. 287; A.V.266, 275, 278.

DATABASE-FIRST

Liên hệ dữ liệu của bài kinh

Chỉ hiển thị những quan hệ thực sự có trong dữ liệu hiện tại; không tự suy diễn thêm.

Bộ / nhóm bài viết
Tiếp tục khám phá

Đọc tiếp & nội dung liên quan

Kho tàng pháp học →
Đánh giá nội dungBài này hữu ích với bạn?—/5 · 0 đánh giá
ĐIỀU HƯỚNG TỪ DATABASE

Mạng liên kết nội dung

Liên kết bên dưới được dựng phía server từ các quan hệ đang có trong cơ sở dữ liệu Nikaya Tâm Học.

13liên kết