KTPH[483] Mười lăm hạnh của Đức Phật (Caraṇa):
KTPH[483] Mười lăm hạnh của Đức Phật (Caraṇa):
[483] Mười lăm hạnh của Đức Phật (Caraṇa):
1. Đầy đủ giới hạnh (Sīlasampadā)
2. Thu thúc lục căn (Indriyasaṃvara)
3. Tiết độ ẩm thực (Bhojanamattaññutā)
4. Tỉnh thức luôn khi (Jagariyānuyogo)
5. Có đức tin (Saddho)
6. Có tàm (Hirimā)
7. Có quý (Ottappī)
8. Đa văn (Bahussuto)
9. Tinh cần (Āraddhaviriyo)
10. Trú niệm (Upaṭṭhitasati)
11. Có trí tuệ (Paññavā)
12. Chứng sơ thiền (Paṭhamajjhāna)
13. Chứng nhị thiền (Dutiyajjhāna)
14. Chứng tam thiền (Tatiyajjhāna)
15. Chứng tứ thiền (Catutthajjhāna).
Mười lăm hạnh này là pháp tánh của Đức Phật, một vị Phật là vị có hồng danh Minh Hạnh Túc (Vijjacaranasampanno), hạnh túc ở đây là đủ 15 hạnh tự nhiên như vậy.
Mười lăm hạnh này trong kinh còn gọi là Hữu học hạnh (Sekhapaṭipadā), là pháp hành của bậc hữu học để đạt đến giải thoát.
Trong mười lăm hạnh này, hạnh 2, 3, 4 gọi là Pháp hành bất vạy (Apaṇṇakapatipadā), hạnh 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 gọi là Diệu pháp (Saddhamma); hạnh 12, 13, 14, 15 gọi Pháp thiền (Jhāna).M.I.354.

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn