KTPH[484] Mười sáu trí (Soḷasañāṇa) hay tuệ Minh Sát (Vipassanāñāṇa):
KTPH[484] Mười sáu trí (Soḷasañāṇa) hay tuệ Minh Sát (Vipassanāñāṇa):
[484] Mười sáu trí (Soḷasañāṇa) hay tuệ Minh Sát (Vipassanāñāṇa):
1. Tuệ phân biệt danh sắc (Nāmarūpaparicchedañāṇa), trí biết rõ cái gọi là chúng sanh chỉ gồm danh và sắc; đồng thời phân định được cái gì là danh cái gì là sắc.
2. Tuệ duyên đạt (Paccayapariggahañāṇa), trí biết rõ duyên khởi của danh sắc, biết rõ danh sắc có mặt do y tương sinh, hay do nghiệp sanh.
3. Tuệ phổ cập tướng (Sammasanañāṇa), trí biết rõ danh sắc có thực trạng vô thường tướng, khổ tướng và vô ngã tướng.
4-12. Xem chín tuệ quán [438].
13. Tuệ chuyển tộc (Gotrabhūñāṇa), trí khởi lên là giao điểm giữa phàm tánh và thánh tánh, đây vẫn còn là phàm trí.
14. Tuệ đạo (Maggañāṇa), thánh trí siêu thế có mãnh lực sát trừ phiền não.
15. Tuệ quả (Phalañāṇa), thánh trí siêu thế do thánh đạo sanh, có công năng chứng ngộ níp-bàn.
16. Tuệ phản khán (Paccavekkhanañāṇa), là trí dục giới của bậc đã đắc đạo quả quán xét lại các phiền não đã tuyệt trừ, quán xét lại đạo quả đã đắc, quán xét lại níp-bàn đã tỏ ngộ.
Trong 16 tuệ minh sát này, chỉ có tuệ đạo và tuệ quả là trí siêu thế; 14 tuệ minh sát còn lại là trí hiệp thế.
Việc trình bày 16 tuệ minh sát với tên gọi xếp thứ tự như vậy không có xuất xứ trong chánh tạng, mà do các vị Axàlê thiền sư đã truyền dạy bằng cách thu thập ý nghĩa từ bộ Vô Ngại Giải đạo (Paṭisambhidāmagga) và bộ Thanh Tịnh Đạo (Visuddhimagga).Ps.1: Vism. 587-678.

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn